Theo báo cáo thị trường cà phê ngày 3/7/2026, giá cà phê robusta kỳ hạn tháng 9/2026 trên sàn ICE London đóng cửa ở mức 3.783 USD/tấn, tăng 12 USD so với phiên trước. Trong khi đó, giá arabica cùng kỳ hạn trên sàn ICE New York giảm 8,70 US cent/lb, xuống còn 301,20 US cent/lb. Chênh lệch hợp đồng tháng 9/2026 giữa hai sàn thu hẹp còn 129,61 US cent/lb, tương đương mức chiết khấu 43,03% cho robusta London.

Tiến độ thu hoạch cà phê Brazil chậm hơn cùng kỳ

Safras & Mercado ước tính đến ngày 28/6/2026, gần 44% vụ cà phê mới của Brazil đã được thu hoạch, thấp hơn so với mức 51% của cùng kỳ năm ngoái. Dựa trên dự báo sản lượng 75,65 triệu bao, khoảng 33,29 triệu bao đã được thu hoạch, bao gồm 16,81 triệu bao robusta Conilon (dự kiến tổng 25,70 triệu bao) và 16,48 triệu bao arabica (dự kiến tổng 49,95 triệu bao).

Thời tiết thuận lợi nhưng nhu cầu mùa hè suy yếu

Điều kiện thời tiết tại vùng cà phê đông nam Brazil được dự báo ôn hòa, không có nhiệt độ thấp bất thường trong giai đoạn này. Tuy nhiên, thị trường tiêu thụ chính ở Bắc bán cầu đang bước vào kỳ nghỉ hè, khiến hoạt động giao dịch cà phê vật lý trầm lắng. Nhiều nhà rang xay chỉ mua cầm chừng do biến động thị trường tương lai và thiếu tầm nhìn nhu cầu ngắn hạn, cùng với các xu hướng kinh tế vĩ mô và quy định mới.

Tồn kho arabica chứng nhận giảm, chủ yếu tập trung tại châu Âu

Lượng cà phê arabica đã rửa chứng nhận tồn kho tại Sàn New York giảm 2.061 bao xuống còn 373.018 bao, trong đó 72,91% (271.961 bao) được lưu giữ tại châu Âu và 27,09% (101.057 bao) tại Mỹ. Trong số này, cà phê arabica rửa Brazil chiếm 2,76% (10.288 bao), Honduras chiếm 29,70% (110.771 bao) và Peru chiếm 15,93% (59.407 bao). Lượng chờ phân loại không đổi ở mức 275 bao, 100% từ Honduras.

Thị trường Mỹ đóng cửa nghỉ lễ, London giao dịch đơn lẻ

Các thị trường Mỹ đóng cửa ngày 3/7/2026 nhân dịp Quốc khánh, chỉ còn sàn London hoạt động. Phiên trước đó, thị trường hàng hóa diễn biến trái chiều: London Robusta Coffee, Vàng, Bạc, Paladi và Bạch kim tăng, trong khi New York Arabica Coffee, Ca cao, Ngô, Đậu tương, Đường và Lúa mì giảm. Đồng USD giao dịch ở mức 1,335 GBP, 1,143 EUR và mua vào 5,206 BRL.

Diễn biến chi tiết các kỳ hạn

Kỳ hạnLondon Robusta (USD/tấn)Thay đổiNew York Arabica (US cent/lb)Thay đổi
Tháng 9/20263.783+12301,20-8,70
Tháng 11/20263.745+19286,30-8,55
Tháng 1/20273.712+20281,10-8,45
Tháng 3/20273.680+19280,90-8,95
Tháng 5/20273.660+17281,50-9,15
Tháng 7/20273.644+15282,10-9,10
Tháng 9/20273.629+13282,65-9,30
Tháng 11/20273.612+13282,70-9,35

Theo I & M Smith (Pty) Ltd.

Ảnh: Scott Platt / Pexels