Giá sầu riêng hôm nay bao nhiêu 1kg?
Sáng 11/10/2026, 1kg sầu riêng được thu mua từ 13.000 đồng với hàng kem ở Đắk Lắk đến 105.000 đồng với Thái loại A cơm chuẩn cũng ở Đắk Lắk. Số liệu lấy từ Tạp chí Thương Trường (đăng lúc 07:34) và Bảng Giá Nông Sản (ghi nhận khoảng 08:30, giờ Việt Nam). Mức giá tùy giống, cấp hàng và vùng.
Giá tại vườn là giá thương lái hoặc vựa trả cho nhà vườn. Giá kho là giá kho, vựa thu mua trả cho hàng đã gom. Hai mức này thuộc hai khâu khác nhau nên không so trực tiếp với nhau.
Giá chênh nhau trước hết theo vùng trồng sầu riêng, nên bảng đầu tiên là Tây Nam Bộ, sau đó là Tây Nguyên.
Giá sầu riêng Tây Nam Bộ hôm nay
Tại Tây Nam Bộ (Đồng bằng sông Cửu Long, viết tắt ĐBSCL), sáng 11/10/2026 Ri6 loại A có giá 65.000–70.000 đồng/kg, Thái Monthong loại A có giá 79.000–82.000 đồng/kg. Hai nguồn là Tạp chí Thương Trường (07:34) và Bảng Giá Nông Sản (khoảng 08:30). Các bảng giá gọi giống Thái Monthong là "sầu riêng Thái".
| Giống và cấp hàng | Giá (đồng/kg) | Nguồn | Giờ cập nhật |
|---|---|---|---|
| Ri6 loại A | 65.000–70.000 | Tạp chí Thương Trường; Bảng Giá Nông Sản | 07:34; khoảng 08:30 |
| Ri6 loại B | 50.000–55.000 | Tạp chí Thương Trường | 07:34 |
| Ri6 loại B | 55.000 | Bảng Giá Nông Sản | khoảng 08:30 |
| Thái Monthong loại A | 79.000–82.000 | Tạp chí Thương Trường; Bảng Giá Nông Sản | 07:34; khoảng 08:30 |
| Thái Monthong loại B | 60.000–62.000 | Tạp chí Thương Trường; Bảng Giá Nông Sản | 07:34; khoảng 08:30 |
| Thái Monthong hàng dạt (rớt loại) | 30.000–35.000 | Tạp chí Thương Trường; Bảng Giá Nông Sản | 07:34; khoảng 08:30 |
Trong vùng, Thái loại A có giá cao nhất, hàng Thái dạt thấp nhất. Với Ri6 loại B, hai nguồn ghi khác nhau nên bảng giữ cả hai dòng. Bảng Giá Nông Sản cho biết số liệu được tổng hợp từ một số điểm thu mua ở Đồng Tháp (Tiền Giang cũ), Vĩnh Long, chợ đầu mối TP.HCM và người bán lẻ.
Từ Tây Nam Bộ lên Tây Nguyên, giá Ri6 thấp hẳn, còn giá Thái lại cao hơn.
Giá sầu riêng Tây Nguyên hôm nay
Tại Tây Nguyên, sáng 11/10/2026 Ri6 loại A ở Đắk Lắk có giá 35.000–40.000 đồng/kg, Thái Monthong loại A thông thường có giá 91.000–100.000 đồng/kg. Số liệu lấy từ Tạp chí Thương Trường (07:34) và Bảng Giá Nông Sản (khoảng 08:30), cho ba tỉnh Đắk Lắk, Gia Lai và Lâm Đồng.
| Tỉnh | Giống và cấp hàng | Giá (đồng/kg) | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Đắk Lắk | Ri6 loại A | 35.000–40.000 | Tạp chí Thương Trường; Bảng Giá Nông Sản |
| Đắk Lắk | Ri6 loại B | 25.000 | Tạp chí Thương Trường; Bảng Giá Nông Sản |
| Đắk Lắk | Thái Monthong loại A cơm chuẩn | 105.000 | Tạp chí Thương Trường |
| Đắk Lắk | Thái Monthong loại A cơm chuẩn | 100.000–105.000 | Bảng Giá Nông Sản |
| Đắk Lắk | Thái Monthong loại A thông thường | 91.000–100.000 | Tạp chí Thương Trường; Bảng Giá Nông Sản |
| Đắk Lắk | Thái Monthong loại B | 71.000–80.000 | Tạp chí Thương Trường; Bảng Giá Nông Sản |
| Đắk Lắk | Thái Monthong hàng lỗi loại A | 65.000–75.000 | Tạp chí Thương Trường; Bảng Giá Nông Sản |
| Đắk Lắk | Thái Monthong hàng lỗi loại B | 55.000–65.000 | Tạp chí Thương Trường; Bảng Giá Nông Sản |
| Đắk Lắk | Hàng xô AB | 45.000 | Tạp chí Thương Trường; Bảng Giá Nông Sản |
| Đắk Lắk | Thái dạt | 30.000 | Tạp chí Thương Trường; Bảng Giá Nông Sản |
| Đắk Lắk | Hàng dạt | 28.000 | Tạp chí Thương Trường; Bảng Giá Nông Sản |
| Đắk Lắk | Hàng kem | 13.000–18.000 | Tạp chí Thương Trường; Bảng Giá Nông Sản |
| Gia Lai | Ri6 loại A | 35.000 | Tạp chí Thương Trường; Bảng Giá Nông Sản |
| Gia Lai | Ri6 loại B | 20.000 | Tạp chí Thương Trường; Bảng Giá Nông Sản |
| Gia Lai | Thái Monthong loại A cơm chuẩn | 90.000–95.000 | Tạp chí Thương Trường; Bảng Giá Nông Sản |
| Gia Lai | Thái Monthong loại A thông thường | 86.000–90.000 | Tạp chí Thương Trường; Bảng Giá Nông Sản |
| Gia Lai | Thái Monthong loại B thông thường | 72.000 | Tạp chí Thương Trường; Bảng Giá Nông Sản |
| Gia Lai | Thái Monthong loại B cơm chuẩn | 70.000 | Tạp chí Thương Trường; Bảng Giá Nông Sản |
| Gia Lai | Hàng lỗi | 72.000 | Tạp chí Thương Trường; Bảng Giá Nông Sản |
| Lâm Đồng | Thái Monthong loại A | 82.000–93.000 | Tạp chí Thương Trường; Bảng Giá Nông Sản |
| Lâm Đồng | Thái Monthong loại B | 66.000–67.000 | Tạp chí Thương Trường; Bảng Giá Nông Sản |
| Lâm Đồng | Thái Monthong hàng lỗi loại A | 60.000–68.000 | Tạp chí Thương Trường; Bảng Giá Nông Sản |
Thái loại A cơm chuẩn ở Đắk Lắk cao nhất vùng, hàng kem thấp nhất; trong nhóm Ri6, mức thấp nhất là loại B ở Gia Lai. Với dòng Thái loại A cơm chuẩn, Tạp chí Thương Trường ghi 105.000 đồng/kg, còn Bảng Giá Nông Sản ghi 100.000–105.000 đồng/kg, nên bảng giữ cả hai. Lịch thu hoạch của từng tỉnh có ở trang mùa vụ sầu riêng theo vùng.
Cùng chữ "loại A" nhưng mỗi nơi chia cấp khác nhau, nên cần hiểu cấp hàng trước khi so.
Sầu riêng loại A, B, C và hàng đẹp, hàng xô khác nhau thế nào?
Loại A, B, C là cấp chất lượng mà nơi thu mua phân theo từng trái. Hàng đẹp thường là phần loại A và B được tuyển riêng. Hàng xô là hàng mua cả lô, không tách từng cấp, nên giá xô chỉ so với giá xô, không so với giá loại A.
Việc phân cấp do thương lái thu mua sầu riêng, kho và vựa làm khi nhận hàng.
Mức chia cấp khác nhau rõ giữa các vùng. Bảng giá Đắk Lắk ngày 11/10/2026 của Tạp chí Thương Trường và Bảng Giá Nông Sản chia tới 10 nhóm: loại A cơm chuẩn, loại A thông thường, loại B, loại C, hàng lỗi loại A, hàng lỗi loại B, hàng dạt, Thái dạt, hàng xô AB và hàng kem. Ở Tây Nam Bộ, các bảng cùng ngày ghi giá cho loại A, loại B và hàng dạt.
Chỉ riêng chữ "loại A" ở Đắk Lắk đã có hai mức: cơm chuẩn 100.000–105.000 đồng/kg và thông thường 91.000–100.000 đồng/kg. Khi đọc bảng, hãy so cơm chuẩn với cơm chuẩn, hàng xô AB với hàng xô, không so chéo nhóm.
Khi đã cùng cấp hàng, có thể so giá các giống với nhau trên một bảng.
Bảng so sánh giá sầu riêng các giống hôm nay
Ngày 11/10/2026, Thái Monthong có giá cao nhất, loại A 79.000–100.000 đồng/kg tùy vùng, còn Ri6 thấp hơn, loại A 35.000–70.000 đồng/kg. Bảng dưới gom số của Tạp chí Thương Trường và Bảng Giá Nông Sản về cùng cấp hàng, để người đọc so nhanh giữa ba nơi có giá của cả hai giống.
| Giống và cấp | Tây Nam Bộ (đồng/kg) | Đắk Lắk (đồng/kg) | Gia Lai (đồng/kg) | Nơi có giá cao nhất |
|---|---|---|---|---|
| Ri6 loại A | 65.000–70.000 | 35.000–40.000 | 35.000 | Tây Nam Bộ |
| Ri6 loại B | 50.000–55.000 (Thương Trường); 55.000 (Bảng Giá Nông Sản) | 25.000 | 20.000 | Tây Nam Bộ |
| Thái Monthong loại A | 79.000–82.000 | 91.000–100.000 | 86.000–90.000 | Đắk Lắk |
| Thái Monthong loại B | 60.000–62.000 | 71.000–80.000 | 72.000 | Đắk Lắk |
Ở Đắk Lắk và Gia Lai, dòng Thái loại A là loại A thông thường, không tính hàng cơm chuẩn. Khoảng cách giữa hai giống phổ biến nhất đổi mạnh theo vùng. Ở Tây Nam Bộ, Thái loại A cao hơn Ri6 loại A 12.000–14.000 đồng/kg; ở Đắk Lắk khoảng cách là 56.000–60.000 đồng/kg, ở Gia Lai là 51.000–55.000 đồng/kg.
Giá Thái loại A ở cả bốn nơi đều từ 79.000 đồng/kg trở lên, mức cao nhất thuộc về Đắk Lắk.
Giá Thái Monthong loại A ngày 11/10/2026 theo nơi
■Mức thấp ■Mức cao
Xem số liệu
| Đơn vị: đồng/kg | Mức thấp | Mức cao |
|---|---|---|
| Tây Nam Bộ | 79.000 | 82.000 |
| Đắk Lắk | 91.000 | 100.000 |
| Gia Lai | 86.000 | 90.000 |
| Lâm Đồng | 82.000 | 93.000 |
Con số "thay đổi" chỉ có nghĩa khi biết đang so với mốc nào.
Giá sầu riêng hôm nay so với hôm qua
So với giá ngày 10/10/2026, Thái Monthong loại A cơm chuẩn ở Đắk Lắk tăng 10.000 đồng/kg, lên 105.000 đồng/kg, theo Tạp chí Thương Trường. Bảng Giá Nông Sản ghi cùng mức tăng 10.000 đồng/kg, với khoảng giá 100.000–105.000 đồng/kg.
Mốc "hôm qua" của cả hai bảng là giá ngày 10/10/2026. Tính trên số của Tạp chí Thương Trường, giá hôm trước là 95.000 đồng/kg, nên mức tăng tương đương 10,5% chỉ sau một ngày.
Ngay trong một ngày, giá cũng không chỉ có một con số.
Biên độ dao động giá sầu riêng trong một ngày
Trong ngày 11/10/2026, giá Ri6 loại A dao động từ 35.000 đồng/kg ở Đắk Lắk và Gia Lai đến 70.000 đồng/kg ở Tây Nam Bộ, biên độ 35.000 đồng/kg. Bảng dưới tính biên độ cho năm nhóm giống và cấp hàng, cùng ngày, cùng hai nguồn.
| Giống và cấp | Thấp nhất (đồng/kg, nơi) | Cao nhất (đồng/kg, nơi) | Biên độ (đồng/kg) |
|---|---|---|---|
| Ri6 loại A | 35.000 – Đắk Lắk, Gia Lai | 70.000 – Tây Nam Bộ | 35.000 |
| Ri6 loại B | 20.000 – Gia Lai | 55.000 – Tây Nam Bộ | 35.000 |
| Thái Monthong loại A | 79.000 – Tây Nam Bộ | 100.000 – Đắk Lắk | 21.000 |
| Thái Monthong loại A cơm chuẩn | 90.000 – Gia Lai | 105.000 – Đắk Lắk | 15.000 |
| Thái Monthong loại B | 60.000 – Tây Nam Bộ | 80.000 – Đắk Lắk | 20.000 |
Mọi mức trong bảng lấy từ Tạp chí Thương Trường (07:34) và Bảng Giá Nông Sản (khoảng 08:30), nên biên độ rộng chủ yếu do khác vùng chứ không do khác nguồn. Riêng Ri6 loại A ở Tây Nam Bộ cao gần gấp đôi ở Tây Nguyên.
Giá Ri6 loại A ngày 11/10/2026 theo nơi
■Mức thấp ■Mức cao
Xem số liệu
| Đơn vị: đồng/kg | Mức thấp | Mức cao |
|---|---|---|
| Tây Nam Bộ | 65.000 | 70.000 |
| Đắk Lắk | 35.000 | 40.000 |
| Gia Lai | 35.000 | 35.000 |
Hai giống có trang giá riêng được tóm tắt ngay sau đây.
Giá sầu riêng Ri6 hôm nay
Ngày 11/10/2026, Ri6 loại A có giá 65.000–70.000 đồng/kg ở Tây Nam Bộ và 35.000–40.000 đồng/kg ở Đắk Lắk (Tạp chí Thương Trường, 07:34). Giá theo tỉnh và lịch sử giá nằm ở trang giá sầu riêng Ri6 tại vườn.
Giá sầu riêng Thái Monthong hôm nay
Ngày 11/10/2026, Thái Monthong loại A có giá 79.000–82.000 đồng/kg ở Tây Nam Bộ và 91.000–100.000 đồng/kg ở Đắk Lắk (Tạp chí Thương Trường, 07:34). Giá theo tỉnh và lịch sử giá nằm ở trang giá sầu riêng Thái Monthong tại vườn.
Tin tức giá sầu riêng mới nhất
Tin đáng chú ý nhất tính đến 11/10/2026 là đầu ra Trung Quốc: theo số liệu hải quan do Dân trí dẫn ngày 08/10/2026, xuất khẩu sầu riêng sang thị trường này tháng 8/2026 đạt 935 triệu USD, tăng 63,5% so với cùng kỳ. Các yếu tố như xuất khẩu, thời tiết, tỷ giá, chi phí và diện tích được giải thích ở trang vì sao giá sầu riêng lên xuống.
Tin đã xác nhận từ kho, doanh nghiệp và hiệp hội
Tính đến 11/10/2026, năm tin sau đây đã được doanh nghiệp, cơ quan quản lý hoặc số liệu hải quan có tên xác nhận, xếp từ mới đến cũ.
- 08/10/2026 – Anh Trịnh Thanh Tùng, Giám đốc Công ty TNHH Nông sản Đăng Khôi (TP.HCM), nói với Dân trí: "Có nhiều ngày không có sầu để bán, dù nhu cầu của khách vẫn có đều". Tin liên quan tới nguồn hàng ở khâu bán sỉ.
- 03/10/2026 – Theo số liệu hải quan do Dân Việt dẫn, xuất khẩu sầu riêng tháng 8/2026 đạt 956 triệu USD, tăng 62%; 8 tháng đầu năm đạt trên 2,7 tỷ USD, tăng 52%, riêng Trung Quốc 2,58 tỷ USD, tăng 59%. Cùng kỳ, Mỹ đạt 18,3 triệu USD, Nhật Bản 5 triệu USD, Hàn Quốc 3,4 triệu USD (tăng 223%). Tin liên quan tới khâu xuất khẩu.
- 03/09/2026 – Tại họp báo Chính phủ thường kỳ, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Đặng Ngọc Điệp nêu số ước xuất khẩu 8 tháng là 1,95 tỷ USD, trong đó Trung Quốc khoảng 1,85 tỷ USD (khoảng 95%); số này thấp hơn số hải quan ở dòng trên. Theo số liệu nêu tại họp báo, xuất khẩu năm 2021 khoảng 177 triệu USD, năm 2025 đạt 3,85 tỷ USD, tức gấp hơn 21 lần và bằng khoảng 40% giá trị xuất khẩu ngành trồng trọt. Cả nước có khoảng 200.000 ha sầu riêng, sản lượng khoảng 2,08 triệu tấn; Ấn Độ đồng ý cho nhập khẩu sầu riêng Việt Nam từ tháng 7/2026.
- 17/08/2026 – Theo TTXVN (Trung tâm WTO và Hội nhập đăng lại), Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng chỉ đạo các địa phương rà soát, quản lý chặt diện tích sầu riêng, không mở rộng diện tích. Tin liên quan tới diện tích trồng ở các vùng.
- 14/08/2026 – Phía Trung Quốc cấp thêm 567 mã số vùng trồng sầu riêng cho Việt Nam, theo số liệu nêu tại họp báo ngày 03/09/2026. Tổng số mã sau đợt này là 1.599 theo Tạp chí Công Thương, còn TTXVN ghi hơn 1.800. Thứ trưởng Điệp cho biết việc cấp mã vùng trồng nay được phân cấp cho cấp xã, phường.
Dự báo giá sầu riêng thời gian tới
Hỏa Tốc 24h không tự dự báo giá. Mục này chỉ dẫn lại nhận định có tên người hoặc tổ chức và ngày phát biểu, cập nhật đến 11/10/2026. Các nhận định dưới đây cùng một chiều: xuất khẩu sầu riêng vẫn được xem là động lực của ngành rau quả trong năm 2026. Đây là nhận định của nguồn, không phải khuyến nghị.
Nhận định của hiệp hội và cơ quan quản lý
Theo Hiệp hội Rau quả Việt Nam (Dân Việt dẫn ngày 03/10/2026), sầu riêng tiếp tục là một trong những động lực quan trọng của xuất khẩu rau quả. Hai nhận định có tên người nói và ngày phát biểu như sau.
- Ông Đặng Phúc Nguyên – Tổng Thư ký Hiệp hội Rau quả Việt Nam – theo Dân Việt ngày 03/10/2026: "Việt Nam gần như là nguồn cung cấp sầu riêng tươi duy nhất cho thị trường Trung Quốc trong giai đoạn này". Khung thời gian: giai đoạn hiện tại.
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường – họp báo Chính phủ ngày 03/09/2026, cách đây 38 ngày: mục tiêu xuất khẩu sầu riêng năm 2026 ít nhất bằng năm 2025 (3,85 tỷ USD) và hướng tới khoảng 4 tỷ USD. Khung thời gian: cả năm 2026.
Mỗi nguồn trên công bố một loại số khác nhau, nên cần biết cách so cho đúng.
Làm thế nào để so giá sầu riêng giữa các nguồn mà không nhầm khâu giá?
Muốn so đúng giá sầu riêng giữa các nguồn, chỉ so hai con số khi chúng cùng khâu giá, cùng giống, cùng cấp hàng, cùng vùng và cùng thời điểm. Năm bước dưới đây giúp kiểm tra từng điều kiện trước khi dùng con số để quyết định cắt trái, gom hàng hay chở hàng.

- Xác định khâu giá: giá tại vườn, giá kho, vựa thu mua hay giá xuất khẩu. Bảng Giá Nông Sản, chẳng hạn, tách giá tại vườn khỏi giá chợ đầu mối và giá bán lẻ ở TP.HCM.
- Kiểm tra giống và cấp hàng: ở Gia Lai ngày 11/10/2026, Thái loại A cơm chuẩn là 90.000–95.000 đồng/kg, còn loại A thông thường là 86.000–90.000 đồng/kg.
- Kiểm tra vùng và thời điểm: cùng sáng 11/10/2026, Ri6 loại A là 65.000–70.000 đồng/kg ở Tây Nam Bộ nhưng 35.000 đồng/kg ở Gia Lai.
- Kiểm tra đơn vị: giá trái nguyên tính theo đồng/kg, còn cơm tách múi có giá riêng. Theo Dân trí ngày 08/10/2026 và Doanh nghiệp và Hội nhập ngày 09/10/2026, cơm Ri6 tách múi ở TP.HCM là 180.000–200.000 đồng/kg, Musang King 350.000–375.000 đồng/khay 500 g, tức 700.000–750.000 đồng/kg. Giá bằng ngoại tệ phải quy đổi sang đồng theo tỷ giá có tên ngân hàng và ngày áp dụng.
- Khi hai nguồn vẫn lệch nhau, ghi cả hai: với Ri6 loại B ở Tây Nam Bộ ngày 11/10/2026, Tạp chí Thương Trường ghi 50.000–55.000 đồng/kg, còn Bảng Giá Nông Sản ghi 55.000 đồng/kg. Không lấy trung bình hai số.
Các bảng trên đưa giá sầu riêng trong ngày theo giống, cấp hàng và vùng, mỗi mức có tên nguồn và giờ. Giá riêng từng giống có ở các trang giá Ri6 theo từng tỉnh, giá Thái Monthong theo từng tỉnh và giá sầu riêng Musang King tại vườn.
