Ba thước đo được dùng xuyên suốt bài. Diện tích trồng là toàn bộ diện tích đã xuống giống, gồm cả vườn chưa ra trái. Diện tích cho thu hoạch chỉ tính vườn đã cho trái. Tỷ trọng vùng là phần trăm mà một vùng chiếm trong tổng diện tích hoặc tổng sản lượng cả nước.
Số liệu các vùng trồng sầu riêng Việt Nam mới nhất
Tính đến tháng 8/2026, Việt Nam có khoảng 200.000 ha sầu riêng, trong đó 129.500 ha đã cho sản phẩm, theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Diện tích tập trung ở 4 vùng. Nhóm Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ, được báo cáo gộp chung, chiếm 54,7% diện tích cả nước.
Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Nguyễn Hoàng Hiệp trình bày các số liệu này tại cuộc họp chiều 10/8/2026 ở Trụ sở Chính phủ. Cuộc họp do Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng chủ trì, và Báo Điện tử Chính phủ đưa tin cùng ngày. Bảng dưới đây gom các chỉ số chính, mỗi dòng ghi thời điểm và cơ quan công bố.
| Chỉ số | Giá trị | Thời điểm | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Tổng diện tích trồng | Khoảng 200.000 ha (số ước) | Năm 2026, báo cáo ngày 10/8/2026 | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Diện tích cho sản phẩm | 129.500 ha | Năm 2026, báo cáo ngày 10/8/2026 | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Sản lượng cả nước | Khoảng 2,08 triệu tấn (dự kiến) | Năm 2026 | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Vùng lớn nhất và tỷ trọng | Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ (gộp): 54,7% diện tích, khoảng 45,8% sản lượng | Năm 2026 | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Tỉnh lớn nhất sau sáp nhập | Lâm Đồng hoặc Đắk Lắk, tùy nguồn: Đắk Lắk khoảng 44.900 ha, 21,7% diện tích cả nước; Lâm Đồng 41.111 ha (sơ bộ, cộng gộp đến hết năm 2024) | Cập nhật 23/4/2026; số đến hết năm 2024 | Sở Nông nghiệp và Môi trường Đắk Lắk; VietNamNet, 2/5/2025 |
| Mức quy hoạch trước đây | Khoảng 100.000 ha | Nêu trong báo cáo ngày 10/8/2026 | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Để đọc đúng các con số này, trước hết cần biết mỗi con số đo loại diện tích nào.
Diện tích trồng, diện tích cho thu hoạch và diện tích có mã số vùng trồng
Ba con số này đo ba thứ khác nhau. Diện tích trồng gồm cả vườn kiến thiết cơ bản, tức vườn đang chăm sóc nhưng chưa ra trái. Diện tích cho thu hoạch chỉ tính vườn đã ra trái. Diện tích có mã số vùng trồng chỉ tính phần đã được cấp mã để xuất khẩu.
| Loại diện tích | Đo gì | Ai công bố | Dùng để hiểu điều gì |
|---|---|---|---|
| Diện tích trồng | Toàn bộ vườn đã trồng, kể cả vườn chưa ra trái | Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh | Quy mô vùng trồng và mức mở rộng so với quy hoạch |
| Diện tích cho thu hoạch | Vườn đã cho trái | Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh | Phần diện tích tạo ra sản lượng trong năm |
| Diện tích có mã số vùng trồng | Thửa đất được cấp mã cho một loại cây trồng xác định, theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP | Chủ tịch UBND cấp xã ra thông báo cấp mã; Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp số mã | Phần vườn đáp ứng yêu cầu truy xuất nguồn gốc để xuất khẩu |
Diện tích cho thu hoạch luôn nhỏ hơn diện tích trồng vì phần vườn mới trồng chưa đến tuổi ra trái. Theo số Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố tháng 11/2023, cả nước có 110.000 ha trồng nhưng chỉ 54.400 ha cho thu hoạch, tức gần một nửa. Theo phép tính của Hỏa Tốc 24h, tỷ lệ này lên khoảng 65% vào năm 2026 (129.500 trên khoảng 200.000 ha). Khoảng chênh giữa hai con số cho biết phần vườn sẽ bước vào thu hoạch trong các năm tới.
Giữa hai đợt công bố, diện tích cho thu hoạch tăng khoảng 2,4 lần, nhanh hơn mức tăng khoảng 1,8 lần của diện tích trồng.
Diện tích trồng và diện tích cho thu hoạch sầu riêng cả nước
■Diện tích trồng ■Diện tích cho thu hoạch
Xem số liệu
| Đơn vị: ha | Diện tích trồng | Diện tích cho thu hoạch |
|---|---|---|
| Số công bố 11/2023 | 110.000 | 54.400 |
| Báo cáo 8/2026 | 200.000 | 129.500 |
Diện tích có mã số vùng trồng chỉ là phần đã đăng ký cho xuất khẩu, không phải toàn bộ vùng trồng. Theo Nghị quyết 36/2026/NQ-CP, có hiệu lực từ 31/7/2026, mã số được cấp cho một loại cây trồng theo vị trí của một hoặc nhiều thửa đất. Mã số này không xác lập và không thay thế quyền sử dụng đất. Đến tháng 7/2026, cả nước có trên 1.200 mã số vùng trồng sầu riêng xuất sang Trung Quốc đang hoạt động, theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Ở Đắk Lắk, khoảng 7.400 ha đã có mã, bằng khoảng 17,5% diện tích sầu riêng của tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường Đắk Lắk, cập nhật 23/4/2026). Cách cấp và cách tra cứu được trình bày trong bài mã số vùng trồng sầu riêng.
Vì sao số diện tích sầu riêng giữa các nguồn không khớp nhau?
Các nguồn lệch nhau vì đo khác loại diện tích và chốt số ở thời điểm khác nhau. Ngoài ra, mỗi nguồn dùng ranh giới tỉnh cũ hoặc tỉnh mới, và có báo tự cộng gộp số theo tỉnh mới. Các nguyên nhân chính, xếp từ quan trọng nhất:
- Cách cộng gộp sau sáp nhập: VietNamNet (2/5/2025) và CafeF (14/5/2025) đều tự cộng số các tỉnh cũ thành số tỉnh mới. CafeF ghi rõ đây là số tính theo phương án sáp nhập, không phải số đo thực tế.
- Số sơ bộ, số ước và số dự kiến: bảng của VietNamNet là số sơ bộ đến hết năm 2024 do các tỉnh công bố. Con số khoảng 200.000 ha năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường là số ước.
- Nguồn của số tỉnh cũ: CafeF lấy số theo Hiệp hội Rau quả Việt Nam, còn VietNamNet lấy số do các tỉnh công bố. Vì vậy Đắk Lắk cũ có hai số cho năm 2024: khoảng 33.000 ha theo Hiệp hội và 38.800 ha theo tỉnh.
- Loại diện tích: Tiền Giang cũ có hơn 19.900 ha trồng nhưng chỉ 12.492 ha cho thu hoạch, theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tiền Giang (VietNamNet dẫn lại). Lấy nhầm một trong hai số sẽ lệch khoảng 7.400 ha.
- Thời điểm chốt số: số tỉnh cũ của CafeF chốt vào cuối năm 2024, còn Sở Nông nghiệp và Môi trường Đắk Lắk cập nhật số của tỉnh mới ngày 23/4/2026.
Đắk Lắk là ví dụ đối chiếu rõ nhất. Tỉnh mới (gồm Đắk Lắk, Phú Yên cũ) có 39.600 ha theo VietNamNet, khoảng 33.800 ha theo CafeF và khoảng 44.900 ha theo Sở Nông nghiệp và Môi trường Đắk Lắk. Khi cần tham chiếu, Hỏa Tốc 24h đặt số do Sở hoặc Bộ công bố lên trước, còn số do báo cộng gộp chỉ được dùng như ước tính.
Bản đồ 4 vùng trồng sầu riêng lớn của Việt Nam
Sầu riêng Việt Nam được trồng tập trung ở 4 vùng: Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ. Theo số Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố tháng 11/2023, Tây Nguyên có 51.400 ha, Đồng bằng sông Cửu Long 33.000 ha, Đông Nam Bộ 20.800 ha và Duyên hải Nam Trung Bộ 5.000 ha.

Danh sách dưới đây ghi bản đồ vùng trồng sầu riêng Việt Nam theo tỉnh mới, đối chiếu với Nghị quyết 202/2025/QH15. Một số tỉnh mới trải trên hai vùng, nên tỉnh cũ hợp thành được ghi trong ngoặc.
- Tây Nguyên: Lâm Đồng (gồm Lâm Đồng, Đắk Nông cũ và Bình Thuận cũ), Đắk Lắk (gồm Phú Yên cũ), Gia Lai (gồm Bình Định cũ), Quảng Ngãi (gồm Kon Tum cũ).
- Đồng bằng sông Cửu Long: Đồng Tháp (gồm Tiền Giang cũ), Vĩnh Long (gồm Bến Tre cũ và Trà Vinh cũ), Cần Thơ (gồm Sóc Trăng cũ và Hậu Giang cũ).
- Đông Nam Bộ: Đồng Nai (gồm Bình Phước cũ).
- Duyên hải Nam Trung Bộ: Khánh Hòa (gồm Ninh Thuận cũ), nơi có huyện Khánh Sơn cũ. Phần Phú Yên, Bình Định, Bình Thuận cũ nay nằm trong Đắk Lắk, Gia Lai và Lâm Đồng.
Thời điểm thu hoạch của từng vùng được trình bày trong bài lịch thu hoạch sầu riêng theo từng vùng trồng.
Tỷ trọng diện tích và sản lượng của 4 vùng qua các năm
Từ đợt công bố tháng 11/2023 đến báo cáo tháng 8/2026, tỷ trọng diện tích tiếp tục dịch về Tây Nguyên. Hiện nhóm Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ giữ 54,7% diện tích cả nước, theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
| Vùng | Diện tích công bố 11/2023 (ha) | Tỷ trọng diện tích 11/2023 (%) | Tỷ trọng sản lượng 11/2023 (%) | Tỷ trọng diện tích 2026 (%) | Tỷ trọng sản lượng 2026 (%) | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tây Nguyên | 51.400 | 46,7 | 39,6 | 54,7 (gộp với Duyên hải Nam Trung Bộ) | 45,8 (gộp với Duyên hải Nam Trung Bộ) | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 27/11/2023; Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 10/8/2026 |
| Duyên hải Nam Trung Bộ | 5.000 | 4,2 | 2,1 | Gộp vào dòng Tây Nguyên | Gộp vào dòng Tây Nguyên | Như trên |
| Đồng bằng sông Cửu Long | 33.000 | 29,9 | 43,8 | 28,7 | 42,1 | Như trên |
| Đông Nam Bộ | 20.800 | 18,9 | 14,5 | 16,6 | 12,1 | Như trên |
| Cả nước | 110.000 (sản lượng 849.100 tấn) | 100 | 100 | 100 (khoảng 200.000 ha) | 100 (dự kiến khoảng 2,08 triệu tấn) | Như trên |
Theo phép tính của Hỏa Tốc 24h, Tây Nguyên cộng Duyên hải Nam Trung Bộ chiếm 50,9% diện tích trong số tháng 11/2023, và nhóm này lên 54,7% vào năm 2026. Cùng thời gian, Đồng bằng sông Cửu Long giảm từ 29,9% xuống 28,7%. Đông Nam Bộ giảm từ 18,9% xuống 16,6%. Ở cả hai đợt số liệu, tỷ trọng sản lượng của miền Tây cao hơn tỷ trọng diện tích của vùng.
Ở số công bố tháng 11/2023, Tây Nguyên dẫn đầu về diện tích, còn Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu về sản lượng.
Tỷ trọng diện tích và sản lượng sầu riêng 4 vùng, số công bố tháng 11/2023
■Tỷ trọng diện tích ■Tỷ trọng sản lượng
Xem số liệu
| Đơn vị: % | Tỷ trọng diện tích | Tỷ trọng sản lượng |
|---|---|---|
| Tây Nguyên | 46,7 | 39,6 |
| Đồng bằng sông Cửu Long | 29,9 | 43,8 |
| Đông Nam Bộ | 18,9 | 14,5 |
| Duyên hải Nam Trung Bộ | 4,2 | 2,1 |
Năm 2026, miền Tây vẫn chiếm 42,1% sản lượng dù chỉ có 28,7% diện tích.
Tỷ trọng diện tích và sản lượng sầu riêng theo vùng năm 2026
■Tỷ trọng diện tích ■Tỷ trọng sản lượng
Xem số liệu
| Đơn vị: % | Tỷ trọng diện tích | Tỷ trọng sản lượng |
|---|---|---|
| Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ | 54,7 | 45,8 |
| Đồng bằng sông Cửu Long | 28,7 | 42,1 |
| Đông Nam Bộ | 16,6 | 12,1 |
Vùng trồng của các nước xuất khẩu khác được đặt cạnh Việt Nam trong bài so sánh vùng trồng sầu riêng Việt Nam và Thái Lan.
Tây Nguyên: vùng trồng sầu riêng lớn nhất cả nước
Tây Nguyên là vùng trồng sầu riêng lớn nhất cả nước. Theo số Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố tháng 11/2023, vùng có 51.400 ha, chiếm 46,7% diện tích. Năm 2026, nhóm Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ chiếm 54,7% diện tích (Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 10/8/2026). Hỏa Tốc 24h quy đổi tỷ lệ này từ tổng khoảng 200.000 ha, được khoảng 109.400 ha.
- Đắk Lắk (gồm Phú Yên cũ): khoảng 44.900 ha, chiếm 21,7% diện tích cả nước (Sở Nông nghiệp và Môi trường Đắk Lắk, cập nhật 23/4/2026).
- Lâm Đồng (gồm Đắk Nông cũ, Bình Thuận cũ): 41.111 ha là số sơ bộ cộng gộp đến hết năm 2024 (VietNamNet, 2/5/2025); hơn 42.000 ha là số ước tính (CafeF, 14/5/2025).
- Gia Lai (gồm Bình Định cũ): hơn 9.200 ha, sản lượng gần 58.000 tấn. Vùng trồng chính nằm ở phía tây tỉnh, trong đó một doanh nghiệp có gần 1.000 ha tại hai xã Ia Tôr và Ia Púch (Cổng Thông tin điện tử tỉnh Gia Lai, 15/5/2026).
- Quảng Ngãi (gồm Kon Tum cũ): phần Kon Tum cũ thuộc Tây Nguyên nay nằm trong tỉnh mới này.
Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cả nước dự kiến thu hoạch khoảng 1,3 triệu tấn trong 5 tháng cuối năm 2026. Trong đó Đắk Lắk khoảng 500.000 tấn, Lâm Đồng 300.000 tấn và Gia Lai 58.000 tấn. Theo phép tính của Hỏa Tốc 24h, ba tỉnh này chiếm khoảng 66% lượng dự kiến đó. Số của Đắk Lắk, Lâm Đồng và Gia Lai đã gồm phần Phú Yên, Bình Thuận, Bình Định cũ, nên khi cộng theo vùng cần tránh tính trùng với Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long: vùng trồng lâu đời, sản lượng cao
Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích nhỏ hơn Tây Nguyên nhưng sản lượng cao. Theo số công bố tháng 11/2023, vùng có 33.000 ha và 372.000 tấn, đứng đầu cả nước về sản lượng. Năm 2026, vùng chiếm 28,7% diện tích nhưng 42,1% sản lượng (Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
- Đồng Tháp (gồm Tiền Giang cũ): khoảng 24.017 ha theo VietNamNet (sơ bộ, cộng gộp đến hết năm 2024) và 24.900 ha theo CafeF (ước tính). Riêng Tiền Giang cũ có hơn 19.900 ha, trong đó 12.492 ha cho thu hoạch.
- Cần Thơ (gồm Sóc Trăng cũ, Hậu Giang cũ): 7.699 ha theo VietNamNet, hơn 11.100 ha theo CafeF.
- Vĩnh Long (gồm Bến Tre cũ, Trà Vinh cũ): nơi có vùng Cái Mơn của huyện Chợ Lách cũ, vùng sầu riêng có chỉ dẫn địa lý.
Hỏa Tốc 24h chia sản lượng cho diện tích trồng theo số tháng 11/2023. Mỗi ha trồng ở miền Tây cho khoảng 11,3 tấn, ở Tây Nguyên khoảng 6,5 tấn, ở Đông Nam Bộ khoảng 5,9 tấn và ở Duyên hải Nam Trung Bộ khoảng 3,6 tấn. Phép chia này tính cả vườn chưa cho trái, nên không phải năng suất thật. Dù vậy, phép chia cho thấy vì sao tỷ trọng sản lượng của miền Tây vượt tỷ trọng diện tích. Mùa vụ của miền Tây được phân tích trong bài lợi thế của sầu riêng nghịch vụ miền Tây.
Đông Nam Bộ: Đồng Nai và vùng Bình Phước cũ
Diện tích sầu riêng Đông Nam Bộ tập trung chủ yếu ở tỉnh Đồng Nai mới, gồm Đồng Nai cũ và Bình Phước cũ. Tỉnh mới có khoảng 20.200 ha theo các bảng cộng gộp năm 2025 của VietNamNet và CafeF. Theo số tháng 11/2023, cả vùng có 20.800 ha, chiếm 18,9% diện tích. Năm 2026, vùng chiếm 16,6% diện tích và 12,1% sản lượng.
- Đồng Nai cũ: 12.700 ha, số chốt đến cuối năm 2024 (VietNamNet, CafeF).
- Bình Phước cũ: nay thuộc Đồng Nai, phần diện tích được cộng vào số khoảng 20.200 ha của tỉnh mới.
- Long Khánh: thành phố Long Khánh cũ nay gồm 5 phường Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long Khánh và Hàng Gòn của tỉnh Đồng Nai, theo Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15.
Duyên hải Nam Trung Bộ: vùng trồng nhỏ nhất, có Khánh Sơn
Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng trồng sầu riêng nhỏ nhất trong 4 vùng, và Khánh Sơn thuộc tỉnh Khánh Hòa mới là nơi trồng tiêu biểu. Theo số công bố tháng 11/2023, vùng có 5.000 ha và 17.800 tấn, tức 4,2% diện tích và 2,1% sản lượng cả nước.
Huyện Khánh Sơn cũ có 1.908 ha sầu riêng, sản lượng khoảng 9.000 tấn năm 2022, theo bài Bộ Công Thương đăng ngày 15/2/2023. Theo Nghị quyết 1667/NQ-UBTVQH15, địa bàn huyện cũ nay là ba xã của tỉnh Khánh Hòa. Xã Khánh Sơn gồm thị trấn Tô Hạp, xã Sơn Hiệp và Sơn Bình cũ. Xã Tây Khánh Sơn gồm Sơn Lâm và Thành Sơn cũ. Xã Đông Khánh Sơn gồm Sơn Trung, Ba Cụm Bắc và Ba Cụm Nam cũ.
Số của vùng này dễ lẫn vào số Tây Nguyên vì Phú Yên, Bình Định, Bình Thuận cũ nay nằm trong Đắk Lắk, Gia Lai và Lâm Đồng. Báo cáo năm 2026 của Bộ cũng chỉ đưa một số chung cho hai vùng.
Vì sao Tây Nguyên vượt Đồng bằng sông Cửu Long thành vùng trồng sầu riêng lớn nhất?
Tây Nguyên vượt lên trong giai đoạn diện tích sầu riêng cả nước tăng hơn 24% mỗi năm. Đến đợt công bố tháng 11/2023, vùng có 51.400 ha, gấp khoảng 1,6 lần 33.000 ha của Đồng bằng sông Cửu Long. Đến năm 2026, phần diện tích của nhóm Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ tiếp tục tăng, dù cơ quan quản lý đã cảnh báo về tốc độ tăng.
- Diện tích tăng nhanh trên cả nước: theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Trung tâm Thông tin Phát triển Nông nghiệp Nông thôn đăng ngày 27/11/2023), diện tích sầu riêng tăng hơn 24% mỗi năm. Đây là mức tăng nhanh nhất trong các cây trồng chủ lực.
- Tỷ trọng dịch dần về Tây Nguyên: bảng tỷ trọng ở mục trên cho thấy nhóm Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ tăng phần diện tích từ số tháng 11/2023 đến năm 2026, còn miền Tây giảm phần.
- Cảnh báo về vùng không phù hợp: Cục Trồng trọt cảnh báo thiệt hại lớn khi trồng sầu riêng ở vùng nhiễm mặn, nhiễm phèn hoặc không chủ động được tưới, tiêu. Đầu năm 2023, Cục đã gửi thông báo tới các địa phương để cảnh báo việc phát triển nóng cây sầu riêng.
Năm 2023, ông Nguyễn Như Cường, Cục trưởng Cục Trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), nhận định: "việc tăng diện tích một cách ồ ạt, thiếu kiểm soát sẽ dẫn đến hậu quả khó lường là cung vượt quá cầu".
Vì sao báo cáo năm 2026 gộp Tây Nguyên với Duyên hải Nam Trung Bộ?
Báo cáo do Thứ trưởng Nguyễn Hoàng Hiệp trình bày ngày 10/8/2026 đưa một số chung cho Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Theo cách đọc của Hỏa Tốc 24h, cách gộp này khớp với bản đồ hành chính mới. Sau sắp xếp năm 2025, Đắk Lắk gồm Phú Yên cũ, Lâm Đồng gồm Bình Thuận cũ, Gia Lai gồm Bình Định cũ và Quảng Ngãi gồm Kon Tum cũ. Vì vậy số liệu theo tỉnh khó tách theo ranh giới vùng cũ. Muốn so với các năm trước, người đọc cần cộng số của hai vùng cũ trước rồi mới đặt cạnh số năm 2026.
Diện tích sầu riêng Việt Nam theo tỉnh
Từ ngày 12/6/2025, khi Nghị quyết 202/2025/QH15 có hiệu lực, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố. Diện tích sầu riêng vì vậy được đọc theo tỉnh mới. Theo hai bảng tổng hợp năm 2025, bốn tỉnh mới có khoảng 20.000 ha trở lên là Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đồng Tháp và Đồng Nai.
Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn ký nghị quyết ngày 12/6/2025, với 96,44% đại biểu biểu quyết tán thành. Ngày 16/6/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua 34 nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã. Chính quyền cấp xã mới hoạt động từ 1/7/2025. Mục này giúp tra số theo tỉnh mới và tìm lại các vùng trồng quen thuộc.
5 tỉnh có diện tích sầu riêng lớn nhất sau sáp nhập
Lâm Đồng và Đắk Lắk là hai tỉnh có diện tích sầu riêng lớn nhất sau sáp nhập, nhưng thứ hạng giữa hai tỉnh tùy nguồn và thời điểm. Hai bảng tổng hợp năm 2025 cùng xếp Lâm Đồng thứ nhất, Đắk Lắk thứ hai, dù số của từng tỉnh khác nhau.
| Hạng | Tỉnh mới | Gồm tỉnh cũ | VietNamNet, 2/5/2025 (ha) | CafeF, 14/5/2025 (ha) | Loại số |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Lâm Đồng | Lâm Đồng, Đắk Nông, Bình Thuận | 41.111 | Hơn 42.000 | Cộng gộp, ước tính |
| 2 | Đắk Lắk | Đắk Lắk, Phú Yên | 39.600 | Khoảng 33.800 | Cộng gộp, ước tính |
| 3 | Đồng Tháp | Đồng Tháp, Tiền Giang | Khoảng 24.017 | 24.900 | Cộng gộp, ước tính |
| 4 | Đồng Nai | Đồng Nai, Bình Phước | Khoảng 20.200 | Khoảng 20.200 | Cộng gộp, ước tính |
| 5 | Cần Thơ | Cần Thơ, Sóc Trăng, Hậu Giang | 7.699 | Hơn 11.100 | Cộng gộp, ước tính |
Số của VietNamNet là số sơ bộ đến hết năm 2024 do các tỉnh công bố. Số của CafeF tính theo phương án sáp nhập, với số tỉnh cũ theo Hiệp hội Rau quả Việt Nam. Hai bảng xếp cùng thứ tự nhưng lệch nhau nhiều nhất ở Đắk Lắk, khoảng 5.800 ha. Số cơ quan tỉnh công bố năm 2026 gồm Đắk Lắk khoảng 44.900 ha (Sở Nông nghiệp và Môi trường Đắk Lắk, 23/4/2026), cao hơn cả hai bảng. Gia Lai có hơn 9.200 ha (Cổng Thông tin điện tử tỉnh Gia Lai, 15/5/2026).
Vùng trồng sầu riêng cũ nay thuộc tỉnh nào? Bảng tra theo tỉnh mới
Các vùng trồng quen thuộc nay thuộc tỉnh mới như sau:
- Cái Mơn (Bến Tre cũ) thuộc Vĩnh Long.
- Cai Lậy và Ngũ Hiệp (Tiền Giang cũ) thuộc Đồng Tháp.
- Long Khánh và vùng Bình Phước cũ thuộc Đồng Nai.
- Khánh Sơn thuộc Khánh Hòa.
- Vùng Đắk Nông cũ và Bình Thuận cũ thuộc Lâm Đồng.
Bảng dưới đây giúp tra vùng trồng sầu riêng sau sáp nhập tỉnh nay thuộc tỉnh nào, kèm xã, phường mới theo nghị quyết cấp xã.
| Vùng | Địa danh quen gọi | Tỉnh cũ | Tỉnh mới | Xã, phường mới | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|---|
| Đồng bằng sông Cửu Long | Cái Mơn (huyện Chợ Lách cũ) | Bến Tre | Vĩnh Long | Huyện Chợ Lách cũ nay là 4 xã Phú Phụng, Chợ Lách, Vĩnh Thành, Hưng Khánh Trung | Nghị quyết 202/2025/QH15; Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15 |
| Đồng bằng sông Cửu Long | Cai Lậy | Tiền Giang | Đồng Tháp | Phường Cai Lậy, Mỹ Phước Tây, Thanh Hòa (từ thị xã Cai Lậy cũ); xã Long Tiên, Thạnh Phú (có xã cũ thuộc huyện Cai Lậy) | Nghị quyết 202/2025/QH15; Nghị quyết 1663/NQ-UBTVQH15 |
| Đồng bằng sông Cửu Long | Ngũ Hiệp | Tiền Giang | Đồng Tháp | Xã Ngũ Hiệp (gồm xã Tam Bình và Ngũ Hiệp cũ) | Nghị quyết 202/2025/QH15; Nghị quyết 1663/NQ-UBTVQH15 |
| Đông Nam Bộ | Long Khánh | Đồng Nai | Đồng Nai | 5 phường Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long Khánh, Hàng Gòn | Nghị quyết 202/2025/QH15; Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 |
| Đông Nam Bộ | Vùng Bình Phước cũ | Bình Phước | Đồng Nai | Toàn bộ tỉnh cũ nhập vào Đồng Nai | Nghị quyết 202/2025/QH15 |
| Tây Nguyên | Vùng Đắk Nông cũ | Đắk Nông | Lâm Đồng | Toàn bộ tỉnh cũ nhập vào Lâm Đồng | Nghị quyết 202/2025/QH15 |
| Tây Nguyên | Vùng Kon Tum cũ | Kon Tum | Quảng Ngãi | Toàn bộ tỉnh cũ nhập vào Quảng Ngãi | Nghị quyết 202/2025/QH15 |
| Duyên hải Nam Trung Bộ | Khánh Sơn | Khánh Hòa | Khánh Hòa | Xã Khánh Sơn, Tây Khánh Sơn, Đông Khánh Sơn | Nghị quyết 202/2025/QH15; Nghị quyết 1667/NQ-UBTVQH15 |
| Duyên hải Nam Trung Bộ | Vùng Bình Thuận cũ | Bình Thuận | Lâm Đồng | Toàn bộ tỉnh cũ nhập vào Lâm Đồng | Nghị quyết 202/2025/QH15 |
| Duyên hải Nam Trung Bộ | Vùng Phú Yên cũ | Phú Yên | Đắk Lắk | Toàn bộ tỉnh cũ nhập vào Đắk Lắk | Nghị quyết 202/2025/QH15 |
| Duyên hải Nam Trung Bộ | Vùng Bình Định cũ | Bình Định | Gia Lai | Toàn bộ tỉnh cũ nhập vào Gia Lai | Nghị quyết 202/2025/QH15 |
Vì sao số liệu cộng gộp theo tỉnh mới chỉ là ước tính?
Số theo tỉnh mới mà báo chí tự cộng từ các tỉnh cũ chỉ là ước tính, vì các số thành phần khác nhau về thời điểm, loại diện tích và mức độ chính thức. VietNamNet ghi Lâm Đồng mới 41.111 ha, cộng từ Lâm Đồng cũ 25.610 ha, Đắk Nông cũ 12.217 ha và phần Bình Thuận cũ. Riêng số của Lâm Đồng cũ đã có ba bản: 25.610 ha theo VietNamNet, 25.600 ha năm 2024 theo CafeF và 25.920 ha theo Báo Nông nghiệp và Môi trường (đăng khoảng tháng 5/2025). CafeF cũng ghi rõ số tỉnh mới của mình được tính theo phương án sáp nhập. Trang này ghi nhãn cộng gộp, ước tính cho mọi số loại này. Số do Sở Nông nghiệp và Môi trường của tỉnh mới công bố, như khoảng 44.900 ha của Đắk Lắk, được ghi là số của Sở.
Các vùng sầu riêng đặc sản và chỉ dẫn địa lý
Ví dụ tiêu biểu về chỉ dẫn địa lý sầu riêng Việt Nam là sầu riêng Cái Mơn. Cục Sở hữu trí tuệ đã cấp giấy chứng nhận chỉ dẫn địa lý số 00080 cho sầu riêng Cái Mơn, áp dụng cho 19 xã, thị trấn của tỉnh Bến Tre cũ. Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu cho biết sản phẩm đến từ một khu vực cụ thể và có đặc tính gắn với khu vực đó. Mức chênh giá giữa các vùng được giải thích trong bài vì sao giá sầu riêng mỗi vùng trồng chênh lệch nhau.

Sầu riêng Cái Mơn: chỉ dẫn địa lý số 00080 của 19 xã, thị trấn Bến Tre cũ
Sầu riêng Cái Mơn được bảo hộ chỉ dẫn địa lý số 00080, áp dụng cho 19 xã, thị trấn của tỉnh Bến Tre cũ, nay thuộc tỉnh Vĩnh Long. Cục Sở hữu trí tuệ cấp giấy chứng nhận theo Quyết định 1571/QĐ-SHTT, thông tin được đăng lại tháng 6/2020. Sở Khoa học và Công nghệ Bến Tre là tổ chức quản lý chỉ dẫn này. Khu vực bảo hộ gồm 11 đơn vị của huyện Chợ Lách cũ, 4 xã của huyện Châu Thành cũ và 4 xã của huyện Mỏ Cày Bắc cũ.
Theo Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15, 11 đơn vị của Chợ Lách cũ nay thuộc 4 xã Phú Phụng, Chợ Lách, Vĩnh Thành và Hưng Khánh Trung. Tân Phú, Tiên Long và Phú Đức nay thuộc xã Tân Phú, còn Tiên Thủy thuộc xã Tiên Thủy. Nhuận Phú Tân thuộc xã Nhuận Phú Tân. Phú Mỹ và Phước Mỹ Trung thuộc xã Phước Mỹ Trung, còn Hưng Khánh Trung A thuộc xã Hưng Khánh Trung. Như vậy, vùng bảo hộ nay nằm trong 8 xã của tỉnh Vĩnh Long.
Chỉ dẫn địa lý áp dụng cho hai giống Monthong và Ri6, mỗi giống có chỉ tiêu riêng. Trái Monthong từ 3 kg, tỷ lệ cơm từ 29,6%, cơm dày từ 14 mm và độ Brix từ 19. Trái Ri6 từ 2 kg, tỷ lệ cơm từ 24%, cơm dày từ 14 mm và độ Brix từ 20. Độ Brix là chỉ số đo lượng đường hòa tan trong phần cơm. Đặc điểm của từng giống được giới thiệu trong bài giống sầu riêng phổ biến ở Việt Nam.
Chỉ dẫn địa lý và mã số vùng trồng khác nhau thế nào?
Chỉ dẫn địa lý cho biết sản phẩm đến từ một khu vực và mang đặc tính gắn với khu vực đó, do Cục Sở hữu trí tuệ cấp. Mã số vùng trồng được cấp cho một loại cây trồng trên thửa đất xác định, để truy xuất nguồn gốc khi xuất sang thị trường yêu cầu mã số. Hai loại do hai hệ thống cơ quan khác nhau cấp và có phạm vi khác nhau.
| Tiêu chí | Chỉ dẫn địa lý | Mã số vùng trồng |
|---|---|---|
| Mục đích | Cho biết sản phẩm đến từ một khu vực và mang đặc tính gắn với khu vực đó | Truy xuất nguồn gốc khi xuất sang thị trường yêu cầu mã số |
| Cơ quan cấp | Cục Sở hữu trí tuệ | Chủ tịch UBND cấp xã ra thông báo cấp mã; hồ sơ nộp qua Cổng Dịch vụ công quốc gia |
| Căn cứ | Văn bằng do Cục Sở hữu trí tuệ cấp; với Cái Mơn là Quyết định 1571/QĐ-SHTT | Nghị quyết 36/2026/NQ-CP, hiệu lực từ 31/7/2026 |
| Phạm vi | Một khu vực địa lý, như 19 xã, thị trấn của Bến Tre cũ | Một loại cây trồng trên một hoặc nhiều thửa đất xác định |
| Ví dụ sầu riêng | Sầu riêng Cái Mơn, giấy chứng nhận số 00080 | Trên 1.200 mã số vùng trồng sầu riêng xuất sang Trung Quốc đang hoạt động (tháng 7/2026) |
Hai loại giấy tờ do hai cơ quan khác nhau cấp theo hai văn bản khác nhau. Vì vậy, một vườn nằm trong vùng chỉ dẫn địa lý vẫn phải đăng ký mã số riêng khi xuất sang thị trường yêu cầu mã. Điều kiện được cấp mã được trình bày trong bài điều kiện cấp mã số vùng trồng sầu riêng.
Sản lượng sầu riêng Việt Nam theo vùng
Năm 2026, sản lượng sầu riêng cả nước dự kiến khoảng 2,08 triệu tấn, theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Nhóm Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ dẫn đầu với khoảng 45,8%, tiếp theo là Đồng bằng sông Cửu Long với 42,1%. Số liệu chi tiết nằm trong bài sản lượng sầu riêng Việt Nam theo vùng.
Các vùng trồng sầu riêng đang được quản lý thế nào sau giai đoạn tăng nóng?
Sau giai đoạn tăng nóng, Chính phủ yêu cầu các địa phương rà soát, quản lý chặt diện tích sầu riêng và không mở rộng thêm. Yêu cầu này nằm trong Thông báo 421/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ. Thông báo nêu kết luận của Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng và được Báo Điện tử Chính phủ đưa tin ngày 16/8/2026.

- Không mở rộng diện tích: Thông báo 421/TB-VPCP yêu cầu địa phương "Rà soát, quản lý chặt chẽ diện tích sầu riêng không mở rộng diện tích". Thông báo cũng yêu cầu hạn chế mở rộng tự phát ở nơi không phù hợp về khí hậu, đất đai, nguồn nước và hạ tầng. Tại cuộc họp ngày 10/8/2026, Phó Thủ tướng yêu cầu không để xảy ra tình trạng đua nhau mở rộng diện tích.
- Trách nhiệm người đứng đầu: Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Thủ tướng nếu để ách tắc trong cấp mã số, kiểm nghiệm hoặc làm ảnh hưởng tới xuất khẩu sầu riêng.
- Chặn hàng từ vùng có cảnh báo: thông báo yêu cầu không cấp phép xuất khẩu sản phẩm từ vùng trồng bị cảnh báo nhiễm cadimi, một kim loại nặng. Cách kiểm soát chất này được trình bày trong bài kiểm soát cadimi tại vùng trồng sầu riêng xuất khẩu.
- Hỗ trợ cấp mã và kiểm nghiệm: Bộ Nông nghiệp và Môi trường hỗ trợ địa phương cấp mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói. Bộ Khoa học và Công nghệ phải hoàn thiện hồ sơ đăng ký kiểm nghiệm sầu riêng xuất sang Trung Quốc trong tháng 8/2026.
Việc kiểm tra các lô hàng ở phía nước nhập khẩu được theo dõi trong bài Trung Quốc siết kiểm tra nhập khẩu sầu riêng.
Theo số liệu mới nhất, sầu riêng Việt Nam tập trung ở 4 vùng, Tây Nguyên dẫn đầu về diện tích, còn số theo tỉnh mới cần đọc kèm nguồn và thời điểm. Diễn biến sản lượng của từng vùng có trong bài sản lượng sầu riêng của từng vùng trồng. Mùa thu hoạch của từng vùng có trong bài mùa vụ sầu riêng của từng vùng.
