Bài dùng một số thuật ngữ xuyên suốt. Chất khô là phần cơm trái còn lại sau khi sấy hết nước. Độ Brix đo tổng chất rắn hòa tan, phần lớn là đường. MRL là mức dư lượng tối đa của một loại thuốc bảo vệ thực vật được phép còn trong nông sản. Vàng O là một phẩm màu nằm trong nhóm chỉ tiêu kiểm nghiệm của hàng sang Trung Quốc. TCVN 10739:2026 thay cho TCVN 10739:2015. Các con số chỉ tiêu trong bài lấy từ dự thảo năm 2025 và được ghi "theo dự thảo" ngay cạnh số.

Tiêu chuẩn chất lượng sầu riêng xuất khẩu: ba lớp chồng nhau

Tiêu chuẩn cho sầu riêng xuất khẩu gồm ba lớp yêu cầu chồng lên nhau, và lô hàng phải qua đủ cả ba lớp mới được thông quan. Lớp thứ nhất đo chất lượng quả. Lớp thứ hai là điều kiện bắt buộc của nước nhập khẩu. Lớp thứ ba là kiểm dịch thực vật cùng truy xuất nguồn gốc. Mỗi lớp do một bên khác nhau đặt ra. Theo đường đi của trái từ vườn đến cửa khẩu, ba lớp đó như sau:

  1. Lớp 1, chất lượng quả: TCVN 10739:2026 "Sầu riêng quả tươi". Đây là tiêu chuẩn quốc gia, áp dụng tự nguyện, đo độ chín, ngoại quan và hạng của trái.
  2. Lớp 2, điều kiện của nước nhập khẩu: với Trung Quốc là nghị định thư song phương và quy định của Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC). Với EU là quy định kiểm soát dư lượng của Ủy ban châu Âu. Lớp này bắt buộc.
  3. Lớp 3, kiểm dịch và truy xuất: phía Việt Nam, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói và kiểm dịch. Lớp này cũng bắt buộc.

Vì vậy, một trái đạt hạng I theo TCVN vẫn không vào được Trung Quốc nếu đến từ vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói chưa đăng ký và chưa được GACC phê duyệt. Trong ba lớp, lớp thứ nhất là lớp hay bị hiểu nhầm nhất về tính bắt buộc.

TCVN 10739 tự nguyện hay bắt buộc?

TCVN 10739 là tiêu chuẩn quốc gia áp dụng tự nguyện. Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn chỉ trở thành bắt buộc khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc trong quy chuẩn kỹ thuật. Nguyên tắc này nằm ở Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11, luật có hiệu lực từ 01/01/2007.

Điều 3 của luật này phân biệt hai loại văn bản. Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố để tự nguyện áp dụng. Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để bắt buộc áp dụng. Bản TCVN 10739:2015 do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ngày 06/10/2015. Bản mới do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật soạn dự thảo; Bộ Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến rồi trình Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Tiêu chuẩn tự nguyện vẫn quan trọng, vì nó cho nhà vườn, thương lái và doanh nghiệp một cách gọi chung về độ chín và hạng trái. Khi hai bên ghi TCVN vào hợp đồng mua bán, các chỉ tiêu ấy trở thành điều khoản mà hai bên đã cam kết. Ở trong nước TCVN là tự nguyện, còn khi lô hàng ra nước ngoài thì quy định của nước nhập khẩu mới quyết định.

Yêu cầu nước nhập khẩu quyết định thông quan

Lô sầu riêng chỉ được thông quan khi đáp ứng các yêu cầu bắt buộc của nước nhập khẩu. Với Trung Quốc, đó là Nghị định thư ký ngày 11/07/2022, mã số vùng trồng và mã cơ sở đóng gói đã được GACC phê duyệt, cùng kết quả kiểm nghiệm theo yêu cầu đang áp dụng. Lô từ vùng trồng hoặc cơ sở chưa đăng ký không được nhập khẩu. Yêu cầu của nước nhập khẩu gom vào bốn nhóm:

  • Dịch hại kiểm dịch: với Trung Quốc là ruồi đục quả Bactrocera correcta và rệp sáp, theo Nghị định thư.
  • Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Trung Quốc áp GB 2763-2026, bộ giới hạn dư lượng tối đa có hiệu lực từ 01/03/2026.
  • Kim loại nặng và chất cấm: lô hàng phải nằm dưới giới hạn của nước nhập khẩu; danh sách chỉ tiêu kiểm nghiệm cho hàng sang Trung Quốc nằm ở mục an toàn thực phẩm.
  • Mã số và ghi nhãn: bao bì phải mang đủ thông tin để truy xuất về vùng trồng và cơ sở đóng gói.

Ở đầu nhập, hải quan thuộc GACC là bên kiểm tra lô hàng. Đạt TCVN không thay được yêu cầu của nước nhập khẩu. Ngược lại, đạt yêu cầu nhập khẩu cũng không tự động xếp trái vào một hạng nào theo TCVN. Để thấy mỗi lớp kiểm tra cụ thể điều gì, có thể gom mọi yêu cầu thành bốn nhóm tiêu chí.

Tiêu chuẩn chất lượng sầu riêng xuất khẩu gồm những tiêu chí nào?

Các yêu cầu với sầu riêng xuất khẩu gom được thành bốn nhóm tiêu chí chính: chất lượng quả, an toàn thực phẩm, kiểm dịch thực vật và truy xuất nguồn gốc. Nhóm đầu thuộc lớp TCVN. Ba nhóm sau thuộc lớp yêu cầu của nước nhập khẩu và lớp kiểm dịch, truy xuất. Mỗi nhóm có một phần riêng trong bài.

  1. Chất lượng quả: ngoại quan, độ chín, chất khô, độ Brix, khối lượng, số hộc và phân hạng. Nhóm này thuộc lớp 1 và được trình bày ở mục chỉ tiêu chất lượng quả.
  2. An toàn thực phẩm: dư lượng thuốc bảo vệ thực vật dưới MRL, kim loại nặng như chì, cadimi, thủy ngân, asen, và chất cấm như vàng O. Nhóm này thuộc lớp 2, có mục riêng về chỉ tiêu an toàn và kiểm nghiệm.
  3. Kiểm dịch thực vật: lô hàng không mang sinh vật gây hại thuộc danh mục của nước nhập khẩu. Nhóm này thuộc lớp 3.
  4. Truy xuất nguồn gốc: mã số vùng trồng, mã cơ sở đóng gói, thông tin trên bao bì và nhãn. Nhóm này cũng thuộc lớp 3, chung mục với kiểm dịch.

Dự thảo TCVN năm 2025 đã đưa cả giới hạn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, độc tố vi nấm và kim loại nặng vào tiêu chuẩn. Các giới hạn này bám theo quy định của Việt Nam và của thị trường xuất khẩu, đặc biệt là Trung Quốc. Trong bốn nhóm, nhóm chất lượng quả là nhóm mà TCVN 10739 quy định chi tiết nhất.

Chỉ tiêu chất lượng quả theo TCVN 10739

Chỉ tiêu chất lượng quả trong TCVN 10739 trả lời ba câu hỏi: trái có lành lặn không, có đủ già không, và thuộc hạng nào. Theo dự thảo năm 2025, tiêu chuẩn áp dụng cho Ri6, Dona và các giống sầu riêng khác trồng tại Việt Nam, dùng cho cả xuất khẩu lẫn tiêu thụ trong nước. Trái được đánh giá ngay lúc thu hoạch, không chờ chín.

Ri6 và Dona chiếm 90–95% diện tích sầu riêng cả nước, theo VnBusiness ngày 31/07/2025. Bản 2015 áp dụng cho sầu riêng tiêu thụ tươi sau sơ chế, đóng gói, và không áp dụng cho sầu riêng dùng để chế biến công nghiệp.

Hai trái sầu riêng gai xanh treo trên cành, đang chờ đủ tuổi thu hoạch
Ảnh minh họa: Jess Ho / Pexels (Pexels License)

Yêu cầu tối thiểu về ngoại quan, khuyết tật

Mọi trái sầu riêng xuất khẩu, ở bất kỳ hạng nào, đều phải đạt nhóm yêu cầu tối thiểu về ngoại quan. Khuyết tật được giới hạn theo tỷ lệ phần ăn được của trái. Theo dự thảo năm 2025, các yêu cầu tối thiểu gồm:

  • Trái không thối hỏng, không có sâu bệnh ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài.
  • Thịt quả không cháy múi, không sượng, không lõi ướt, không cháy nâu hoặc nâu đậm.
  • Mỗi bao gói đồng đều về kích cỡ, chất lượng, giống hoặc hạng; phần nhìn thấy được phải đại diện cho cả bao gói.

Theo dự thảo, tổng các khuyết tật không vượt quá 5% phần ăn được. Mức 5% này trùng với ngưỡng của TCVN 10739:2015, bản cũng yêu cầu trái nguyên vẹn, không dập nát, sạch và không có mùi lạ. Trái thối hỏng, hoặc có thịt quả sượng, cháy múi, bị loại khỏi lô xuất khẩu ở mọi hạng. Trái lành lặn mới là điều kiện cần, trái còn phải đủ già.

Tuổi thu hoạch theo giống và vùng trồng

Dự thảo TCVN xác định độ chín của sầu riêng bằng tuổi thu hoạch, tính theo số ngày từ khi nở hoa (xổ nhụy). Số ngày khác nhau theo giống và vùng trồng, và được dùng kèm chỉ tiêu chất khô. Tuổi thu hoạch giúp chặn trái hái non, tức trái chưa đủ già để cơm đạt chất lượng của giống. Bảng dưới đây ghi số ngày theo dự thảo năm 2025.

GiốngVùng trồngTuổi thu hoạch (ngày sau nở hoa)Trạng thái số liệu
Ri6Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ85–100Theo dự thảo năm 2025
DonaĐồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ110–130Theo dự thảo năm 2025
DonaTây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ125–135Theo dự thảo năm 2025

Với Ri6 ở Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ, mức trên theo dự thảo là 120 ngày. Nhà vườn ghi lại ngày nở hoa của từng đợt trái, ví dụ bằng nhật ký vườn hoặc thẻ đánh dấu trên cành, để đếm đủ số ngày trước khi hái. Tuổi trái chỉ là dấu hiệu gián tiếp; chỉ tiêu đo trực tiếp độ già là chất khô.

Chất khô và độ Brix cho biết gì?

Hàm lượng chất khô cho biết cơm sầu riêng còn lại bao nhiêu phần trăm khối lượng sau khi sấy hết nước, và là thước đo độ già của trái. Vì đo trực tiếp phần cơm, chỉ tiêu này phân biệt trái đủ già với trái non tốt hơn việc nhìn vỏ bằng mắt. Theo dự thảo năm 2025, hàm lượng chất khô tối thiểu là 32,29% với Ri6 và 32,22% với Dona.

Sơ đồ bốn bước tính phần trăm chất khô của cơm sầu riêng
Sơ đồ: Cách tính hàm lượng chất khô của cơm sầu riêng – Nguồn: Hỏa Tốc 24h tổng hợp

Độ Brix đo tổng chất rắn hòa tan trong cơm, phần lớn là đường, nên cho biết độ ngọt. Dự thảo đưa tổng chất rắn hòa tan vào nhóm tiêu chí theo giống, bên cạnh chất khô. Cách một nước xuất khẩu lớn trong khu vực xử lý vấn đề này được trình bày tại cách Thái Lan kiểm soát sầu riêng non. Khi trái đã đủ già, khối lượng và số hộc là căn cứ để xếp hạng.

Khối lượng quả và số hộc múi

Khối lượng quả và số hộc có múi đầy đủ là hai chỉ tiêu mà dự thảo TCVN dùng để xếp hạng trái sầu riêng. Hộc là từng ngăn bên trong trái, mỗi ngăn chứa múi. Hộc đủ múi là ngăn có múi phát triển đầy, còn hộc lép là ngăn có múi không phát triển.

Theo dự thảo, khối lượng được đặt riêng cho Ri6 và Dona ở từng hạng, và số hộc đủ múi có mức tối thiểu theo hạng. Các con số này nằm trong bảng phân hạng ở mục sau. Bản 2015 xếp cỡ quả theo khối lượng, với các mã cỡ từ trên 4 kg đến dưới 1 kg, và xếp hạng theo số múi tối thiểu. Ghép khối lượng, số hộc và mức khuyết tật lại sẽ ra ba hạng.

Phân hạng I, II, III khác nhau ra sao?

Ba hạng I, II, III khác nhau ở khối lượng quả, số hộc đủ múi và mức khuyết tật được chấp nhận. Hạng nào cũng phải đạt yêu cầu tối thiểu về ngoại quan. Hạng III gồm trái không đạt hạng cao hơn nhưng vẫn đạt yêu cầu tối thiểu. Bảng dưới đây ghi các mức theo dự thảo năm 2025.

Phân hạng sầu riêng quả tươi theo dự thảo TCVN năm 2025

Tiêu chíHạng IHạng IIHạng III
Khối lượng quả Ri61,8–5 kg1,7–5,5 kg1,2–5,5 kg
Khối lượng quả Dona2–5 kg1,8–5,5 kg1,3–5,5 kg
Số hộc đủ múi tối thiểu2,7 hộc2,5 hộc2 hộc
Khuyết tật ngoại quan được chấp nhậnKhuyết tật nhẹ về hình dạng không ảnh hưởng hình dáng chung; vết trầy nhẹ do xử lý, thu hoạch, vận chuyển đã lànhKhuyết tật nhẹ về hình dạng; vết trầy nhẹ do thu hoạch hoặc vận chuyển đã lànhKhuyết tật hình dạng, vết trầy nhẹ đã lành, nếu không ảnh hưởng thịt quả, khả năng bảo quản và trình bày bao gói

So với bản 2015, cách chia hạng đã đổi. Bản cũ có hạng đặc biệt, hạng I và hạng II, xếp theo số múi tối thiểu là 4, 3 và 2 múi với giống thường, kèm sai số chất lượng 10% trong lô. Chất lượng quả đạt chưa đủ, chỉ tiêu an toàn thực phẩm mới quyết định lô hàng có qua được cửa khẩu hay không.

Chỉ tiêu an toàn thực phẩm của từng lô

Mỗi lô sầu riêng xuất khẩu phải đạt ba nhóm chỉ tiêu an toàn: dư lượng thuốc bảo vệ thực vật không vượt MRL, kim loại nặng không vượt giới hạn, và không có chất cấm như vàng O. Ngưỡng của nhóm này chủ yếu do nước nhập khẩu đặt. Nhóm này được xét theo lô, vì một container có thể gom trái từ nhiều vùng trồng khác nhau.

Giới hạn dư lượng tối đa (MRL) là gì?

MRL là lượng tối đa của một hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật được phép còn lại trong nông sản, tính bằng mg/kg. Lô hàng vượt MRL bị nước nhập khẩu từ chối hoặc xử lý theo quy định của nước đó. Mỗi thị trường đặt MRL bằng văn bản riêng, nên cùng một hoạt chất có thể có ngưỡng khác nhau giữa các nước.

Trung Quốc dùng GB 2763-2026, tiêu chuẩn quốc gia về giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm. Theo Bộ Nông nghiệp và Nông thôn Trung Quốc, văn bản này thay GB 2763-2021 và GB 2763.1-2022. Nó được ban hành theo Thông báo số 2/2026 ngày 12/02/2026 của Ủy ban Y tế Quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Nông thôn và Tổng cục Quản lý thị trường Trung Quốc, có hiệu lực từ 01/03/2026. Cùng đợt có 6 tiêu chuẩn phương pháp thử dư lượng, mang số từ GB 23200.113-2026 đến GB 23200.125-2026.

Nhật Bản và EU quản lý dư lượng theo hệ thống riêng, nêu ở mục so sánh thị trường. Thời gian cách ly là số ngày tối thiểu phải chờ từ lần phun thuốc cuối đến khi hái trái. Ngoài thuốc bảo vệ thực vật, chất nhiễm từ đất và nước là kim loại nặng.

Kim loại nặng: chì, cadimi, thủy ngân, asen

Bốn kim loại nặng được dự thảo TCVN đặt giới hạn trong sầu riêng là chì, cadimi, thủy ngân và asen. Các mức giới hạn bám theo quy định của Việt Nam và của thị trường xuất khẩu, đặc biệt là Trung Quốc. Cadimi đang được chú ý nhiều nhất, vì là một trong hai chỉ tiêu phải kiểm nghiệm với hàng sang Trung Quốc.

Ngày 08/05/2026, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Võ Văn Hưng cho biết tồn dư cadimi đến từ đất và môi trường canh tác, không phải do nông dân cố ý sử dụng, theo Báo Nông nghiệp và Môi trường. Cùng ngày, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Tháp Nguyễn Phước Thiện cho rằng đây là hệ quả của nhiều năm canh tác truyền thống làm đất thoái hóa, tích tụ kim loại nặng. Kim loại nặng là chất nhiễm ngoài ý muốn, còn vàng O là một chất khác hẳn.

Vàng O (Auramine O) là chất gì?

Vàng O, tên quốc tế là Auramine O, là một phẩm màu hữu cơ. Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) đánh giá chất này trong chuyên khảo "Auramine and Auramine Production". Chuyên khảo thuộc tập 99 của bộ IARC Monographs, xuất bản năm 2010, dành cho các amin thơm và phẩm màu hữu cơ. Với hàng sang Trung Quốc, vàng O là một trong hai chỉ tiêu bắt buộc phải kiểm nghiệm.

Lô hàng sang Trung Quốc kiểm nghiệm chỉ tiêu nào?

Theo yêu cầu cập nhật đến 05/08/2026, sầu riêng xuất sang Trung Quốc phải có kết quả kiểm nghiệm hai chỉ tiêu cadimi và vàng O, do cơ sở được GACC chấp nhận thực hiện, theo TTXVN ngày 10/08/2026. Yêu cầu này áp dụng cho cả sầu riêng và mít xuất sang Trung Quốc. Các điểm cần nắm:

  • Chỉ tiêu: cadimi (Cd) và vàng O.
  • Nơi kiểm nghiệm: cơ sở có tên trong danh sách được GACC chấp nhận. Ngày 08/05/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị các tỉnh chỉ đạo đơn vị kiểm nghiệm không từ chối mẫu của doanh nghiệp.
  • Thời điểm: Phó Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Nguyễn Quang Hiếu khuyến cáo doanh nghiệp kiểm cadimi và các chỉ tiêu an toàn thực phẩm ngay từ đầu, "tránh trường hợp hàng hóa đã lên container", theo Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản Đắk Lắk ngày 11/05/2026.

Các bước lấy mẫu và đọc kết quả được trình bày trong quy trình kiểm nghiệm vàng O. Từng chỉ tiêu kiểm nghiệm có trang riêng, các mục sau chỉ tóm tắt.

Kiểm nghiệm vàng O: yêu cầu tóm tắt

Kiểm nghiệm vàng O xác định trái sầu riêng có tồn dư Auramine O hay không, và là yêu cầu với hàng sang Trung Quốc. Theo danh sách cập nhật đến 05/08/2026, có 39 cơ sở được GACC chấp nhận kiểm chỉ tiêu này, theo TTXVN. Cách gửi mẫu và đọc kết quả nằm ở trang kiểm nghiệm vàng O trong sầu riêng.

Kiểm nghiệm cadimi và nguồn gây nhiễm

Kiểm nghiệm cadimi đo lượng kim loại nặng này trong sầu riêng và so với giới hạn của nước nhập khẩu. Cadimi vào trái chủ yếu từ đất và môi trường canh tác. Theo danh sách cập nhật đến 05/08/2026, có 47 cơ sở được GACC chấp nhận kiểm cadimi, theo TTXVN. Ngưỡng và cách giảm nhiễm nằm ở trang kiểm nghiệm cadimi trong sầu riêng.

Phòng kiểm nghiệm được Trung Quốc công nhận

Chỉ kết quả của cơ sở nằm trong danh sách được phía Trung Quốc chấp thuận mới có giá trị với lô hàng. Theo danh sách cập nhật đến 05/08/2026, GACC đã chấp thuận 50 cơ sở kiểm nghiệm đặt tại 13 tỉnh, thành phố, theo TTXVN. Danh sách theo từng tỉnh có tại danh sách phòng kiểm nghiệm được Trung Quốc công nhận.

Kiểm dịch thực vật và truy xuất nguồn gốc

Kiểm dịch thực vật là khâu xác nhận lô sầu riêng không mang sinh vật gây hại thuộc danh mục của nước nhập khẩu. Truy xuất nguồn gốc buộc mỗi thùng hàng truy được về mã số vùng trồng và mã cơ sở đóng gói đã được phê duyệt. Với Trung Quốc, cả hai yêu cầu nằm trong Nghị định thư ký ngày 11/07/2022, theo Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.

Theo Nghị định thư, hai dịch hại mà phía Trung Quốc quan tâm là ruồi đục quả Bactrocera correcta và rệp sáp. Mã số vùng trồng là mã định danh cấp cho một vùng sản xuất đã đăng ký, còn mã cơ sở đóng gói gắn với nơi sơ chế và đóng thùng. Phía Việt Nam lập danh sách vùng trồng và cơ sở đủ điều kiện gửi GACC, và GACC công bố danh sách đã phê duyệt trên trang web của mình. Ngày 20/08/2026, GACC phê duyệt thêm 401 mã số vùng trồng và 166 cơ sở đóng gói sầu riêng, theo Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.

Với một lô hàng sang Trung Quốc, các yêu cầu cần nhận diện gồm:

  • mã số vùng trồng đã được GACC phê duyệt;
  • mã cơ sở đóng gói đã được GACC phê duyệt;
  • bao gói, nhãn mác và thông tin trên bao bì đủ để truy xuất chính xác nguồn gốc;
  • nhật ký, hồ sơ sản xuất và chương trình giám sát an toàn thực phẩm trước thu hoạch của vùng trồng;
  • kết quả kiểm nghiệm cadimi và vàng O từ cơ sở được GACC chấp nhận.
Các thùng carton đựng trái cây xếp chồng trong kho của cơ sở đóng gói
Ảnh minh họa: Brett Jordan / Pexels

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP ngày 31/07/2026 đơn giản thủ tục cấp mã: bỏ yêu cầu diện tích tối thiểu, nộp hồ sơ trực tuyến, chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm, tức kiểm tra sau khi cấp mã. Tiền kiểm chỉ còn áp dụng khi nước nhập khẩu yêu cầu. Theo Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, phía Việt Nam đã thông tin cho GACC rằng cải cách này không hạ yêu cầu kỹ thuật với hàng sang Trung Quốc. Cơ sở dữ liệu quốc gia về mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói đặt tại msvt-csdg.ppd.gov.vn.

Cũng theo Cục ngày 21/08/2026, GACC cho biết lệnh tạm dừng một mã số vẫn áp dụng sau khoảng 48 giờ kể từ khi thông báo. Điều kiện riêng của nơi đóng thùng được trình bày tại điều kiện của cơ sở đóng gói sầu riêng xuất khẩu. Toàn văn cam kết giữa hai nước nằm ở văn bản nghị định thư sầu riêng Việt Nam – Trung Quốc.

Bảng tổng hợp yêu cầu theo từng khâu

Mỗi khâu từ vườn đến cửa khẩu kiểm tra một phần khác nhau của ba lớp tiêu chuẩn, do một cơ quan khác nhau đảm nhận. Phía Việt Nam, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật quản lý mã số và kiểm dịch. Quyết định 3015/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, hiệu lực từ 04/08/2025, đặt quy trình kiểm soát an toàn thực phẩm từ trồng trọt đến xuất khẩu. Phía Trung Quốc, GACC phê duyệt mã số, cơ sở kiểm nghiệm và kiểm tra hàng ở đầu nhập.

Sơ đồ năm khâu của lô sầu riêng xuất khẩu từ vườn trồng đến cửa khẩu
Sơ đồ: Yêu cầu với sầu riêng xuất khẩu theo từng khâu – Nguồn: Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Hỏa Tốc 24h tổng hợp
KhâuYêu cầu chínhGiấy tờ hoặc bằng chứngCơ quan kiểm tra
Vườn trồngĐăng ký vùng trồng; biện pháp loại trừ dịch hại; giám sát an toàn thực phẩm trước thu hoạchMã số vùng trồng được GACC phê duyệt; nhật ký, hồ sơ sản xuấtCục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; GACC phê duyệt
Thu hoạchĐủ tuổi thu hoạch và chất khô theo giống (xem mục chất lượng quả)Nhật ký ngày nở hoa và ngày háiBộ Nông nghiệp và Môi trường, theo quy trình của Quyết định 3015/QĐ-BNNMT
Cơ sở đóng góiBao gói, nhãn mác bảo đảm truy xuất; cán bộ kỹ thuật được đào tạo giám sátMã cơ sở đóng gói được GACC phê duyệt; thông tin trên bao bìCục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; GACC phê duyệt
Kiểm nghiệmCadimi và vàng O (xem mục kiểm nghiệm)Kết quả của cơ sở được GACC chấp nhậnCơ sở kiểm nghiệm do địa phương chỉ định, có tên trong danh sách của GACC
Kiểm dịch và cửa khẩu xuấtKhông mang ruồi đục quả Bactrocera correcta, rệp sápKết quả kiểm dịch theo Nghị định thưCục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
Cửa khẩu nhập (Trung Quốc)Hàng khớp hồ sơ; mã số còn hiệu lựcToàn bộ hồ sơ của các khâu trướcHải quan thuộc GACC

Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã phân cấp toàn bộ việc chỉ định đơn vị kiểm nghiệm cho địa phương, theo Báo Nông nghiệp và Môi trường ngày 08/05/2026. Kết quả ở đầu xuất và đầu nhập có thể khác nhau. Phó Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Tháp Nguyễn Phước Thiện nói: "Khi phía nhập khẩu kiểm tra ngẫu nhiên, mẫu kiểm tra có thể không trùng với lô hàng đã xét nghiệm trước đó." Khâu vận chuyển có yêu cầu riêng về bảo quản sầu riêng tươi trong container lạnh. Bảng trên theo luồng hàng sang Trung Quốc, còn các thị trường khác đặt trọng tâm khác.

Yêu cầu khác nhau giữa Trung Quốc, EU, Nhật Bản, Mỹ

Trung Quốc đặt nặng mã số và kiểm nghiệm cadimi, vàng O. EU đặt nặng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, với tần suất kiểm tra tăng cường. Nhật Bản áp ngưỡng dư lượng theo hệ thống danh mục cho phép. Các văn bản này ra đời ở những thời điểm khác nhau, và dòng thời gian dưới đây xếp các mốc chính theo ngày.

NgàyVăn bản hoặc quyết địnhCơ quan
29/05/2006Nhật Bản áp dụng hệ thống danh mục cho phép với dư lượng hóa chất nông nghiệpBộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản
11/07/2022Ký Nghị định thư kiểm dịch thực vật với sầu riêng tươi xuất sang Trung QuốcBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ trưởng Lê Minh Hoan ký)
12/07/2022Hải quan Trung Quốc bắt đầu thông quan chính ngạch sầu riêng tươi Việt NamHải quan Trung Quốc
19/08/2024Ký Nghị định thư sầu riêng đông lạnh tại Bắc KinhBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và GACC
18/12/2024Quy định thực thi (EU) 2024/3153 nâng tần suất kiểm tra sầu riêng Việt Nam lên 20%, áp dụng từ 08/01/2025Ủy ban châu Âu
04/08/2025Quyết định 3015/QĐ-BNNMT về kiểm soát an toàn thực phẩm sầu riêng tươi xuất khẩu có hiệu lựcBộ Nông nghiệp và Môi trường
01/03/2026GB 2763-2026 về giới hạn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật có hiệu lựcỦy ban Y tế Quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Nông thôn, Tổng cục Quản lý thị trường Trung Quốc
31/07/2026Nghị quyết 36/2026/NQ-CP đơn giản thủ tục cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng góiChính phủ Việt Nam
20/08/2026Phê duyệt thêm 401 mã số vùng trồng và 166 cơ sở đóng gói sầu riêngGACC

Trung Quốc: nghị định thư, mã số, kiểm nghiệm

Với Trung Quốc, lô sầu riêng phải đi đúng nghị định thư, mang mã số vùng trồng và mã cơ sở đóng gói đã được GACC phê duyệt, và kèm kết quả kiểm nghiệm cadimi, vàng O. Sầu riêng tươi đi theo Nghị định thư ký ngày 11/07/2022, sầu riêng đông lạnh theo Nghị định thư ký ngày 19/08/2024. Điểm nổi bật là phía nhập khẩu phê duyệt trước từng vùng trồng và từng cơ sở đóng gói.

GACC là bên giám sát ở phía Trung Quốc, còn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật được đối chiếu với GB 2763-2026. Danh sách chỉ tiêu kiểm nghiệm đã nêu ở mục an toàn thực phẩm. Bối cảnh của các yêu cầu này được phân tích tại vì sao Trung Quốc siết tiêu chuẩn sầu riêng nhập khẩu. EU không phê duyệt mã số theo cách của Trung Quốc nhưng kiểm dư lượng rất chặt.

EU: dư lượng và tần suất kiểm tra 20%

EU đã đưa sầu riêng Việt Nam vào diện kiểm tra tăng cường về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, với tần suất kiểm tra thực tế 20%. Quy định thực thi (EU) 2024/3153 ngày 18/12/2024 của Ủy ban châu Âu sửa Quy định thực thi (EU) 2019/1793. Phụ lục I của quy định ghi dòng sầu riêng tươi hoặc ướp lạnh của Việt Nam, mã CN 0810 60 00 (mã hàng trong danh mục hàng hóa chung của EU), với mối nguy là dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.

Theo phần mở đầu của quy định, lý do là các lô sầu riêng từ Việt Nam có tỷ lệ không tuân thủ cao do nhiễm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật. Mức kiểm tra tăng từ 10% lên 20%, tức gấp đôi, áp dụng từ 08/01/2025. Ngày 27/03/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho biết sầu riêng vẫn bị kiểm tra 20% tại biên giới EU, thấp hơn ớt, đậu bắp và thanh long.

Tần suất kiểm tra tại biên giới EU với một số nông sản Việt Nam

%020406050503020ỚtĐậu bắpThanh longSầu riêngỚt 50 %Đậu bắp 50 %Thanh long 30 %Sầu riêng 20 %
Xem số liệu
Đơn vị: %Giá trị
Ớt50
Đậu bắp50
Thanh long30
Sầu riêng20
Biểu đồ: Hỏa Tốc 24h – Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 27/03/2026

Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã giao Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật làm việc với DG SANTE, tức Tổng vụ Y tế và An toàn thực phẩm của Ủy ban châu Âu, để đề nghị giảm tần suất kiểm tra ớt, thanh long và sầu riêng. Nhật Bản và Mỹ cũng kiểm dư lượng, nhưng mỗi nước theo hệ thống riêng.

Nhật Bản và Mỹ: dư lượng, kiểm dịch riêng

Nhật Bản quản lý dư lượng theo hệ thống danh mục cho phép (positive list). Hóa chất nông nghiệp chưa có MRL riêng bị áp mức đồng nhất 0,01 ppm, tương đương 0,01 mg/kg, và thực phẩm vượt mức này bị cấm lưu thông. Theo Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản, hệ thống áp dụng từ 29/05/2006, dựa trên Điều 11 khoản 3 Luật Vệ sinh thực phẩm sửa đổi (Luật số 55 năm 2003) và Thông báo số 497.

Về kiểm dịch, trên trang yêu cầu kiểm dịch thực vật nhập khẩu của các nước do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật đăng, chỉ thị trường Trung Quốc có mục riêng cho sầu riêng (tra ngày 11/10/2026). Với hai thị trường này, Cục ghi nhận các quả tươi Việt Nam khác đã được mở cửa, như nhãn vào Nhật Bản theo thông báo ngày 18/11/2022 của Bộ Nông Lâm Ngư nghiệp Nhật Bản (MAFF), và bưởi vào Mỹ từ 04/10/2022. Dù xuất đi đâu, việc lọc hàng đạt chuẩn vẫn bắt đầu từ vườn và vựa.

Cách nhận biết trái đạt chuẩn xuất khẩu

Nhà vườn và thương lái nhận biết trái đạt chuẩn xuất khẩu bằng cách đối chiếu trái với ba lớp tiêu chuẩn: tuổi trái và chất khô, ngoại quan và hạng, hồ sơ vùng trồng và nhật ký thuốc. Kinh nghiệm dân gian như gõ trái, nhìn cuống, nhìn gai chỉ là bước sàng lọc ban đầu. Quy trình gồm năm bước:

Trái sầu riêng bổ đôi lộ các hộc múi vàng trên mặt bàn gỗ
Ảnh minh họa: Jeffry Surianto / Pexels
  1. Ghi ngày nở hoa của từng đợt trái và chỉ hái khi đủ số ngày theo giống, vùng trồng. Bước này làm ngay tại vườn.
  2. Kiểm ngoại quan: loại trái thối, trái có sâu bệnh, trái có vết trầy chưa lành. Bổ thử trái mẫu để xem cơm có sượng, cháy múi hay lõi ướt.
  3. Lấy mẫu cơm đo chất khô và so với ngưỡng theo giống. Bước này cần cân, tủ sấy hoặc phòng thử nghiệm.
  4. Đối chiếu nhật ký phun thuốc với thời gian cách ly của từng loại thuốc trước ngày hái.
  5. Giữ hồ sơ mã số vùng trồng, và gửi mẫu kiểm nghiệm cadimi, vàng O cho cơ sở được GACC chấp nhận trước khi đóng container.

Gõ trái hay nhìn cuống không thay được số đo chất khô, vì chỉ tiêu theo dự thảo tính bằng phần trăm khối lượng. Bộ thử nhanh vàng O tại vựa cũng không thay được giấy kiểm nghiệm, vì chỉ kết quả của cơ sở được GACC chấp nhận mới có giá trị với lô hàng. Doanh nghiệp xuất khẩu có quy định thu mua riêng, được trình bày tại tiêu chuẩn thu mua của doanh nghiệp. Mức chênh lệch giá giữa hàng đạt chuẩn và hàng dạt được phân tích ở một trang riêng.

Một lô sầu riêng chỉ đi hết đường từ vườn đến cửa khẩu khi đạt đủ ba lớp: chất lượng quả theo TCVN 10739, yêu cầu của nước nhập khẩu, kiểm dịch và truy xuất nguồn gốc. Hai chỉ tiêu kiểm nghiệm bắt buộc với hàng sang Trung Quốc có trang riêng về cách kiểm nghiệm vàng O và ngưỡng cadimi trong sầu riêng. Diễn biến mới của thị trường này nằm ở tin xuất khẩu sầu riêng sang Trung Quốc.