Bốn thuộc tính giúp nhận diện mặt hàng là dạng sản phẩm, nhiệt độ cấp đông, tỷ lệ cơm và mã số cơ sở. GACC là Tổng cục Hải quan Trung Quốc, cơ quan ký Nghị định thư với phía Việt Nam và đăng ký các cơ sở được phép xuất hàng. Các mục dưới đây đi lần lượt qua 3 dạng sản phẩm, quy chuẩn cấp đông, cách hình thành giá, 4 nhóm yếu tố tác động, rồi tới giá tại Trung Quốc, diễn biến qua các năm và tác động tới nhà vườn.

Sầu riêng đông lạnh là gì?

Sầu riêng đông lạnh là sầu riêng đã qua sơ chế và cấp đông nhanh, giữ ở nhiệt độ âm trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển. Theo Cục Bảo vệ thực vật, Nghị định thư ký ngày 19/8/2024 xếp mặt hàng (tên khoa học Durio zibethinus) thành ba dạng: nguyên quả có vỏ, cơm không vỏ và xay nhuyễn không vỏ.

Hai trái sầu riêng chín treo trên cành, vỏ gai xanh hiện rõ
Ảnh minh họa: Jess Ho / Pexels (Pexels License)

Văn bản có tên đầy đủ là Nghị định thư về yêu cầu kiểm tra, kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm đối với sầu riêng đông lạnh của Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc. Theo Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, văn bản được ký trưa 19/8/2024 tại Bắc Kinh giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và GACC. Ba đặc điểm giúp phân biệt mặt hàng này với trái tươi:

  • Nguyên liệu: quả sầu riêng tươi, chín, trồng ở Việt Nam và lấy từ vườn đã đăng ký với phía Việt Nam.
  • Trạng thái: cấp đông nhanh ở nhiệt độ sâu, sau đó giữ đông liên tục trong kho và container theo thông số ở mục quy chuẩn.
  • Cách quản lý: phía Trung Quốc quản lý hàng đông lạnh như thực phẩm, nên cơ sở cấp đông phải có mã số đăng ký với GACC.

Theo Báo Công Thương và Báo Thanh Tra, mặt hàng chịu Lệnh 248 về đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm nước ngoài và Lệnh 249 về an toàn thực phẩm xuất nhập khẩu. Lệnh là văn bản quy định do GACC ban hành; từ ngày 1/6/2026, Lệnh 280 thay cho Lệnh 248. Trong chuỗi xuất khẩu, hàng đông lạnh là kênh thứ hai bên cạnh trái tươi. Lô đông lạnh đầu tiên sau Nghị định thư, 24 tấn từ Đắk Lắk, hoàn tất thủ tục sang Trung Quốc ngày 24/3/2025, theo VnExpress và Báo Thanh Tra.

Chất lượng hàng đông lạnh bắt đầu từ trái sầu riêng, nên cần biết trái nào được chọn làm nguyên liệu.

Giống và trái nguyên liệu cho hàng đông lạnh

Hàng đông lạnh cần trái chín, lành và lấy từ vườn đã đăng ký. Phía Trung Quốc không quy định giống sầu riêng cho mặt hàng này, theo Cục Bảo vệ thực vật tại hội nghị phổ biến quy định ngày 19/9/2024. Vì vậy, việc chọn trái dựa vào ba yêu cầu chung của Nghị định thư:

  • Quả được lựa bằng tay để loại bỏ quả thối, hỏng.
  • Nguyên liệu không lẫn tạp chất kim loại lạ.
  • Quả có nguồn gốc từ vườn sầu riêng đã đăng ký với phía Việt Nam.

Trái không đạt chuẩn hàng tươi về hình thức hay kích cỡ vẫn có thể tách múi để cấp đông, miễn đáp ứng các yêu cầu trên. Bà Nguyễn Thị Hương, Hợp tác xã Xuất nhập khẩu G1, cho biết xuất hàng đông lạnh giúp hợp tác xã dùng được loại trái này, theo Diễn đàn Doanh nghiệp ngày 21/8/2024. Cùng một trái sầu riêng có thể thành ba dạng hàng đông lạnh khác nhau.

3 dạng sầu riêng đông lạnh được xuất khẩu

Nghị định thư cho phép 3 dạng sầu riêng đông lạnh vào Trung Quốc: nguyên quả có vỏ, cơm không vỏ và xay nhuyễn không vỏ, theo Cục Bảo vệ thực vật và Tạp chí Thuế & Hải quan ngày 20/8/2024. Hàng sấy, sấy thăng hoa hay bánh kẹo chế biến từ sầu riêng không nằm trong danh mục này. Dạng đầu tiên giữ nguyên hình hài trái sầu riêng.

Trái sầu riêng bổ đôi lộ múi cơm vàng đặt trên mặt gỗ
Ảnh minh họa: Jeffry Surianto / Pexels (Pexels License)

Sầu riêng cấp đông nguyên trái

Sầu riêng cấp đông nguyên trái là trái còn vỏ, được cấp đông nhanh và giữ đông nguyên khối tới tay người mua. Đây là dạng giữ hình thức gần nhất với trái tươi. Đổi lại, dạng này nặng và cồng kềnh nhất vì phải chở cả vỏ lẫn hạt. Quy trình sơ chế gồm ba bước chính:

  1. Chọn trái chín từ vườn đã đăng ký, lựa bằng tay và loại trái hỏng.
  2. Cấp đông nhanh theo thông số của Nghị định thư, tới khi tâm trái đạt mức nhiệt yêu cầu.
  3. Đóng bao bì sạch, chưa qua sử dụng, rồi giữ đông liên tục trong kho và container.

Theo Báo Công Thương ngày 25/10/2024, phần ăn được chỉ chiếm khoảng 30% khối lượng sầu riêng tươi. Tính theo tỷ lệ này, một tấn hàng nguyên trái chứa khoảng 300 kg phần ăn được. Khoảng 700 kg còn lại là vỏ và hạt nhưng vẫn chiếm chỗ trong kho lạnh và container. Bỏ vỏ và tách lấy phần ăn được thì có dạng thứ hai.

Múi và cơm sầu riêng đông lạnh

Múi sầu riêng đông lạnh là phần thịt quả tách khỏi vỏ, đóng khay hoặc hộp rồi cấp đông. Khi nhấn vào phần thịt quả ăn được, hàng thường được gọi là cơm sầu riêng đông lạnh. Trong Nghị định thư, dạng này có tên cơm sầu riêng, không có vỏ.

Dạng này giảm mạnh khối lượng phải vận chuyển so với nguyên trái. Với tỷ lệ phần ăn được khoảng 30%, cần khoảng 3,3 kg trái tươi để có 1 kg cơm. Mỗi tấn cơm chở đi vì vậy thay cho khoảng 3,3 tấn trái nguyên. Bao bì phải sạch, chưa qua sử dụng và ghi nhãn theo quy định nêu ở mục điều kiện.

Hàng đông lạnh bảo quản được tới 12 tháng, theo Báo Thanh Tra ngày 24/4/2025 và VnBusiness ngày 19/6/2025. Ban Mê Green Farm ở Đắk Lắk làm sầu riêng cấp đông từ năm 2022, theo bà Nguyễn Thị Thái Thanh, Chủ tịch hội đồng quản trị, tại hội nghị ngày 19/9/2024. Cơm sầu riêng còn có thể xay thành dạng thứ ba.

Sầu riêng xay nhuyễn đông lạnh

Sầu riêng xay nhuyễn đông lạnh là cơm sầu riêng nghiền mịn, không có vỏ, đóng gói rồi cấp đông. Theo VnExpress ngày 16/4/2025 và Báo Thanh Tra ngày 24/4/2025, tại Trung Quốc sầu riêng đông lạnh được dùng để ăn trực tiếp, làm bánh kẹo, kem và nguyên liệu lẩu. Dạng xay nhuyễn hợp với nhóm dùng làm nguyên liệu vì đã ở trạng thái mịn.

Vì đã nghiền mịn, dạng này không cần múi cơm nguyên hình, đẹp mã. Cơm từ trái không đạt chuẩn hình thức hay kích cỡ vẫn có thể đi vào dạng xay nhuyễn, miễn trái qua khâu lựa và đến từ vườn đã đăng ký. Đặt 3 dạng cạnh nhau sẽ thấy rõ chỗ khác biệt.

So sánh 3 dạng sầu riêng đông lạnh

Ba dạng khác nhau rõ nhất ở mức sơ chế và phần ăn được trên mỗi tấn hàng. Bảng dưới tổng hợp từ các mục trên và từ danh mục của Nghị định thư.

Tiêu chíNguyên tráiMúi hoặc cơmXay nhuyễn
Tên trong Nghị định thưNguyên quả, có vỏCơm sầu riêng, không có vỏSầu riêng xay nhuyễn, không có vỏ
Mức sơ chếLựa trái, giữ nguyên vỏBỏ vỏ, tách phần ăn đượcBỏ vỏ, nghiền mịn phần ăn được
Phần ăn được trên mỗi tấn hàngKhoảng 300 kgGần như trọn tấnGần như trọn tấn
Cấp đông, bảo quảnCùng thông số Nghị định thư, tâm sản phẩm giữ ở -18°C hoặc thấp hơnCùng thông số Nghị định thư, tâm sản phẩm giữ ở -18°C hoặc thấp hơnCùng thông số Nghị định thư, tâm sản phẩm giữ ở -18°C hoặc thấp hơn

Hai dạng không vỏ tận dụng chỗ trong kho và container tốt hơn nguyên trái. Nguyên trái giữ được hình thức quả, còn xay nhuyễn hợp với vai trò nguyên liệu chế biến. Dù ở dạng nào, hàng cũng phải đạt cùng một bộ quy chuẩn cấp đông.

Quy chuẩn cấp đông theo Nghị định thư

Sầu riêng đông lạnh xuất sang Trung Quốc phải đạt bốn nhóm yêu cầu của Nghị định thư ký ngày 19/8/2024: vườn nguyên liệu, cơ sở sản xuất, bao bì, và bảo quản, vận chuyển theo quy phạm CAC/RCP 8-1976. Cơ sở còn phải đăng ký với GACC, từ ngày 1/6/2026 theo Lệnh 280 thay cho Lệnh 248.

Theo Cục Bảo vệ thực vật, nhóm cơ sở gồm an toàn thực phẩm, quy trình đóng gói, truy xuất nguồn gốc, HACCP và năng lực cấp đông, kho lạnh. HACCP là hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn, giúp cơ sở tìm và chặn những điểm dễ gây mất an toàn thực phẩm. Nghị định thư có hiệu lực 5 năm, tự động gia hạn thêm 5 năm nếu không bên nào đề nghị chấm dứt bằng văn bản 6 tháng trước khi hết hạn.

Lệnh 248, ban hành ngày 12/4/2021, là quy định quản lý đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm nước ngoài xuất vào Trung Quốc. Theo bản đăng trên Công báo Quốc vụ viện Trung Quốc, Lệnh 280 được thông qua ngày 22/9/2025, công bố ngày 14/10/2025 và bãi bỏ Lệnh 248 khi có hiệu lực. Các mốc dưới đây cho thấy khung quy định hình thành trong khoảng 5 năm.

NgàyMốcNguồn
12/4/2021GACC ban hành Lệnh 248 về đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm nước ngoàiCông báo Quốc vụ viện Trung Quốc
17/11/2023GACC gửi bản dự thảo Nghị định thư sầu riêng đông lạnhCục Bảo vệ thực vật
19/8/2024Ký Nghị định thư sầu riêng đông lạnh tại Bắc KinhCục Bảo vệ thực vật, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
19/9/2024Cục Bảo vệ thực vật phổ biến quy định tại hội nghịBáo Nông nghiệp và Môi trường
24/3/2025Lô 24 tấn từ Đắk Lắk hoàn tất thủ tục sang Trung QuốcVnExpress, Báo Thanh Tra
22/9/2025GACC thông qua Lệnh 280Công báo Quốc vụ viện Trung Quốc
14/10/2025Lệnh 280 được công bốCông báo Quốc vụ viện Trung Quốc
1/6/2026Lệnh 280 có hiệu lực, Lệnh 248 bị bãi bỏCông báo Quốc vụ viện Trung Quốc

Yêu cầu cụ thể nhất bằng con số là thông số nhiệt độ.

Thông số cấp đông -35°C và tâm -18°C

Theo Điều 1 Nghị định thư, sầu riêng phải được cấp đông ở -35°C hoặc thấp hơn trong ít nhất 1 giờ, cho tới khi tâm sản phẩm đạt -18°C hoặc thấp hơn. Cục Bảo vệ thực vật nêu thông số này tại hội nghị ngày 19/9/2024; Báo Công Thương và Báo Thanh Tra đưa cùng con số. Ba thông số cụ thể gồm:

  • Nhiệt độ cấp đông: -35°C hoặc thấp hơn.
  • Thời gian tối thiểu: 1 giờ ở mức nhiệt đó.
  • Nhiệt độ tâm sản phẩm: -18°C hoặc thấp hơn.

Tâm sản phẩm là điểm nằm sâu nhất bên trong trái hoặc khối cơm, nơi lạnh chậm nhất. Một cán bộ Cục Bảo vệ thực vật nói rõ tại hội nghị: “nhiệt độ phải là tâm của sản phẩm, không phải nhiệt độ phòng”, theo Báo Nông nghiệp và Môi trường ngày 19/9/2024. Hầm đạt -35°C vì vậy chưa đủ nếu tâm sản phẩm chưa xuống -18°C.

Sau khi cấp đông, tâm sản phẩm phải giữ ở -18°C hoặc thấp hơn trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển. Khâu này theo CAC/RCP 8-1976, tức Quy phạm thực hành đối với chế biến và xử lý thực phẩm đông lạnh nhanh của Codex, bộ tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế. Bản dự thảo do GACC gửi ngày 17/11/2023 có đăng trên trang Cục Bảo vệ thực vật. Đó là tài liệu đàm phán; thông số áp dụng cho lô hàng là thông số trong văn bản đã ký năm 2024.

Sơ đồ cho thấy hai mốc nhiệt khác nhau: mức nhiệt của hầm cấp đông và mức nhiệt ở tâm sản phẩm.

Sơ đồ bốn bước nhiệt độ cấp đông sầu riêng từ hầm lạnh tới vận chuyển
Sơ đồ: Các mốc nhiệt độ khi cấp đông sầu riêng xuất khẩu – Nguồn: Cục Bảo vệ thực vật, 19/09/2024

Đạt nhiệt độ mới là điều kiện cần. Vườn nguyên liệu và cơ sở cấp đông còn phải được đăng ký.

Điều kiện vườn, cơ sở và nhãn hàng

Lô sầu riêng đông lạnh chỉ được xuất khi nguyên liệu đến từ vườn đã đăng ký, cơ sở cấp đông có tên trong danh sách đăng ký của GACC, và bao bì ghi đủ thông tin theo quy định. Ba nhóm điều kiện dưới đây theo Cục Bảo vệ thực vật tại hội nghị ngày 19/9/2024.

  1. Vườn nguyên liệu: vườn phải đăng ký với cơ quan Việt Nam theo Điều 4 Nghị định thư. Mã số vùng trồng, tức mã định danh của một vùng trồng đã được kiểm tra, được cấp theo Công văn 1776/BNN-BVTV ngày 23/3/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. GACC không đòi giấy chứng nhận vùng trồng, nhưng thông tin phải sẵn khi phía Trung Quốc yêu cầu. Doanh nghiệp mua trái của nông dân hay hợp tác xã phải truy xuất được nguồn gốc từng lô.
  2. Cơ sở cấp đông: cơ sở phải vận hành HACCP và đào tạo nhân viên về HACCP. Việc bóc vỏ, tách múi do nhân viên được chỉ định làm, ở trong khu sản xuất suốt ca để tránh nhiễm chéo; nước và hơi nước dùng trong sản xuất phải an toàn. Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm được đánh giá theo các tiêu chí như kiểm soát nguyên liệu, truy xuất nguồn gốc, vệ sinh khử trùng, kiểm soát hóa chất và chất thải.
  3. Bao bì và nhãn: bao bì sạch, vệ sinh, chưa qua sử dụng. Nhãn bằng tiếng Anh hoặc tiếng Trung, có câu bắt buộc giữ nguyên văn “This product is being exported to the People's Republic of China”. Bao bì in mã số đăng ký sản xuất thực phẩm của Trung Quốc và mã số đăng ký kiểm dịch của Việt Nam; giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật có thêm lời khai báo bổ sung nêu lô hàng đáp ứng Nghị định thư.

Việc đăng ký đi qua CIFER, hệ thống một cửa trực tuyến của GACC dùng để nộp hồ sơ và công bố kết quả. Theo ông Nguyễn Quang Hiếu, Phó Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (VnExpress ngày 16/4/2025), doanh nghiệp đăng ký với GACC, cơ quan Việt Nam kiểm tra hồ sơ rồi gửi văn bản giới thiệu sang phía Trung Quốc. Cơ quan Việt Nam báo kết quả cho doanh nghiệp qua email trong 3–7 ngày, còn doanh nghiệp tự theo dõi danh sách cập nhật trên CIFER.

Theo Lệnh 280, đăng ký có hiệu lực 5 năm. Thông tin của GACC đăng trên trang Đại sứ quán Trung Quốc tại Mỹ ngày 9/4/2026 cho biết 96.000 doanh nghiệp thực phẩm đã đăng ký và 95% được tự động gia hạn. Thời hạn nộp đơn gia hạn được nới từ 3–6 tháng lên 3–12 tháng trước khi hết hạn.

Tại hội nghị ngày 19/9/2024, Cục Bảo vệ thực vật cho biết phía Trung Quốc chưa yêu cầu giấy chứng nhận phân tích an toàn thực phẩm hay chuỗi lạnh cho từng lô. Việc tuân thủ được xác minh qua danh sách CIFER. Tính đến tháng 4/2025, hơn 20 doanh nghiệp được GACC cấp phép xuất sầu riêng đông lạnh, theo VnExpress và Báo Thanh Tra.

Việt Nam so với Malaysia, Indonesia

Mỗi nước xuất sầu riêng đông lạnh sang Trung Quốc theo nghị định thư riêng ký với GACC. Malaysia có khung này từ năm 2019, Việt Nam từ năm 2024 và Indonesia từ năm 2025. Tính từ ngày 30/5/2019 tới ngày 19/8/2024, hàng Việt có khung chính ngạch muộn hơn Malaysia hơn 5 năm.

NướcBên ký với GACCMốc cho phépNguồn
Việt NamBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônNghị định thư ký ngày 19/8/2024Cục Bảo vệ thực vật
MalaysiaBộ Nông nghiệp và Công nghiệp nông nghiệp MalaysiaGACC công bố số 95 ngày 30/5/2019, cho phép nhập sầu riêng đông lạnh đạt yêu cầu kiểm dịchGACC
IndonesiaCục Kiểm dịch Indonesia (Barantin)Nghị định thư ký ngày 25/5/2025ANTARA, Asia News Network

Với Việt Nam, Nghị định thư định rõ 3 dạng hàng và thông số -35°C trong ít nhất 1 giờ. Phía Indonesia, nghị định thư do ông Sahat Manaor Panggabean, Cục trưởng Barantin, và ông Tôn Mai Quân (Sun Meijin), Tổng cục trưởng GACC, ký. Hàng Việt vì vậy cạnh tranh với Malaysia, nước có khung chính ngạch sớm hơn, và với Indonesia, nước vào sau. Quy chuẩn càng chặt thì chi phí tuân thủ càng cao, và chi phí là một phần của giá.

Cách hình thành giá sầu riêng đông lạnh

Giá sầu riêng đông lạnh được hình thành từ giá trái tươi đầu vào quy đổi theo tỷ lệ cơm, cộng hao hụt, chi phí cấp đông, kho lạnh, bao bì, vận chuyển, kiểm dịch và biên lợi nhuận của nhà máy. Các cấu phần này có thể viết gọn thành công thức chữ dưới đây.

Giá thành = giá nguyên liệu quy ra cơm + hao hụt + chi phí cấp đông, kho lạnh, bao bì + vận chuyển, kiểm dịch. Giá bán = giá thành + biên lợi nhuận của nhà máy. Cấu phần nguyên liệu bị khuếch đại mạnh vì mỗi ký cơm cần nhiều ký trái tươi.

Sơ đồ dưới cho thấy giá đi qua 5 lớp cộng dồn, từ trái tươi tới giá xuất xưởng.

Sơ đồ năm lớp chi phí tạo nên giá sầu riêng đông lạnh xuất xưởng
Sơ đồ: Các lớp cấu thành giá sầu riêng đông lạnh – Nguồn: Hỏa Tốc 24h tổng hợp

Cấu phần lớn đầu tiên bắt đầu từ việc bao nhiêu ký trái mới ra một ký cơm.

Tỷ lệ cơm khi làm hàng đông lạnh

Làm hàng đông lạnh, phần ăn được của sầu riêng chỉ khoảng 30% khối lượng trái, theo Báo Công Thương ngày 25/10/2024. Ông Nguyễn Quang Hiếu, Phó Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, cũng nêu mức 30% là cơm, theo Báo Thanh Tra ngày 24/4/2025. Tỷ lệ cơm sầu riêng khi làm hàng đông lạnh vì vậy là con số gốc của mọi phép tính giá.

Phép tính đi từ tỷ lệ đó: lấy 1 chia cho 30% ra khoảng 3,3. Nghĩa là cần khoảng 3,3 kg trái để có 1 kg cơm. Chi phí nguyên liệu cho mỗi ký cơm vì thế bằng khoảng 3,3 lần giá một ký trái, trước khi cộng các chi phí khác. Phần múi bị loại trong khâu tách múi, nếu có, làm chi phí cho mỗi ký cơm thành phẩm cao hơn mức này.

Giá trái đầu vào thay đổi theo từng đợt thu mua; mức mới nhất được cập nhật ở trang giá thu mua sầu riêng làm hàng cấp đông hôm nay. Sau nguyên liệu, khoản lớn tiếp theo là chi phí cấp đông và giữ lạnh.

Chi phí cấp đông và đầu tư kho lạnh

Chi phí cấp đông gồm điện năng, khấu hao hầm cấp đông và kho lạnh, bao bì, nhân công, cùng chi phí kiểm dịch và chứng nhận. Mỗi nhà máy có cơ cấu riêng, tùy quy mô, công nghệ và lượng hàng chạy qua kho. Các khoản chính gồm:

  • Điện năng: hầm cấp đông phải đạt -35°C hoặc thấp hơn, kho phải giữ tâm sản phẩm ở -18°C hoặc thấp hơn suốt thời gian lưu kho.
  • Khấu hao hầm cấp đông và kho lạnh: khoản đầu tư ban đầu được chia dần theo số năm sử dụng.
  • Bao bì: loại sạch, chưa qua sử dụng, in mã số đăng ký.
  • Nhân công: nhân viên được đào tạo HACCP, làm bóc vỏ, tách múi trong khu sản xuất.
  • Kiểm dịch và chứng nhận: hồ sơ đăng ký cơ sở và giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật cho từng lô.

Khoản phụ thuộc quy mô nhiều nhất là khấu hao, vì cùng một kho chia cho nhiều hay ít tấn hàng. Về quy mô đầu tư, Hợp tác xã Xuất nhập khẩu G1 cho biết đã xây 4 kho cấp đông, tổng diện tích 5.000 m², công suất 18 tấn mỗi ngày, theo Diễn đàn Doanh nghiệp ngày 21/8/2024. Phần còn lại giữa giá thành và giá bán là biên lợi nhuận của nhà máy.

Biên lợi nhuận của nhà máy cấp đông

Biên lợi nhuận của nhà máy cấp đông là phần chênh giữa giá bán xuất khẩu và tổng giá thành. Biên này co giãn theo giá nguyên liệu trong nước và giá đầu ra tại Trung Quốc, nên mỗi mùa vụ cho một mức khác nhau.

Cách tính: lấy giá bán một tấn hàng trừ tổng các cấu phần ở sơ đồ trên, rồi chia cho giá bán để ra tỷ lệ phần trăm. Khi giá trái đầu vào giảm mà giá đầu ra giữ nguyên, biên nới ra. Khi giá đầu vào tăng nhanh hơn giá đầu ra, biên co lại.

Để đối chiếu, giá xuất khẩu bình quân sầu riêng đông lạnh quý I/2026 khoảng 4.302 USD/tấn, theo Báo Nông nghiệp và Môi trường và Vietstock ngày 16/5/2026. Mức này tăng hơn 20% so với cùng kỳ và cao hơn sầu riêng tươi khoảng 18–22%. Quy ra ký, mức giá tương đương khoảng 4,3 USD cho mỗi ký hàng. Các cấu phần giá này lại chịu tác động của những yếu tố bên ngoài nhà máy.

4 nhóm yếu tố tác động tới giá

Giá sầu riêng đông lạnh chịu tác động của 4 nhóm yếu tố: nguồn nguyên liệu và mùa vụ trong nước, nhu cầu Trung Quốc và hàng cạnh tranh, chi phí năng lượng và chuỗi lạnh, quy định kiểm dịch cùng tỷ giá. Nhóm nguyên liệu có thể tác động sớm nhất, vì giá trái đầu vào thay đổi theo từng đợt thu mua.

Nguồn nguyên liệu và mùa vụ trong nước

Vào chính vụ, nguyên liệu dồi dào có thể kéo giá đầu vào xuống, nhờ đó giá thành hàng đông lạnh giảm; trái vụ thì ngược lại. Theo Cục Bảo vệ thực vật (Tạp chí Thuế & Hải quan ngày 20/8/2024), xuất khẩu đông lạnh giúp giảm áp lực lúc thu hoạch rộ.

  • Nguyên liệu nhiều lúc chính vụ → giá trái đầu vào có thể giảm → giá thành giảm.
  • Nguyên liệu ít lúc trái vụ → giá trái đầu vào có thể tăng → giá thành tăng.
  • Hàng đông lạnh giữ được tới 12 tháng → nhà máy mua lúc chính vụ và bán dần quanh năm.

Nhu cầu Trung Quốc và hàng cạnh tranh

Nhu cầu Trung Quốc quyết định giá đầu ra, còn hàng của các nước cạnh tranh (Thái Lan, Malaysia, Indonesia) quyết định hàng Việt bán ở mặt bằng nào. Năm 2023, Trung Quốc nhập khoảng 1 tỷ USD sầu riêng đông lạnh, chủ yếu từ Thái Lan và Malaysia, theo Báo Nông nghiệp và Môi trường ngày 19/9/2024 và VnExpress ngày 16/4/2025.

  • Nhu cầu ở các kênh ăn trực tiếp, bánh kẹo, kem, lẩu tăng → giá đầu ra có thể được đỡ.
  • Thêm nước vào thị trường chính ngạch, như Indonesia từ năm 2025 → sức ép cạnh tranh về giá có thể tăng.
  • Đảo Hải Nam của Trung Quốc trồng thử khoảng 2.700 ha sầu riêng → nguồn cung tại chỗ là yếu tố cần theo dõi.

Mức giá cụ thể theo dạng hàng và nước xuất xứ được theo dõi ở trang giá nhập khẩu tại Trung Quốc.

Chi phí năng lượng và chuỗi lạnh

Chi phí năng lượng và chuỗi lạnh tăng thì giá thành hàng đông lạnh tăng theo, vì tâm sản phẩm phải giữ ở -18°C hoặc thấp hơn suốt quá trình bảo quản và vận chuyển. Mỗi ngày lưu kho hay nằm trên đường là thêm một ngày tốn điện để giữ lạnh.

  • Giá điện tăng → chi phí chạy hầm cấp đông và kho lạnh tăng → giá thành tăng.
  • Cước container lạnh tăng → chi phí đưa hàng tới cửa nhập tăng.
  • Thời gian vận chuyển dài → chi phí giữ lạnh tăng và rủi ro đứt chuỗi lạnh cao hơn.

Quy định, mã số cơ sở và tỷ giá

Quy định kiểm dịch và mã số cơ sở quyết định lượng hàng được phép đi, còn tỷ giá quyết định giá quy đổi ra đồng. Từ ngày 1/6/2026, việc đăng ký cơ sở theo Lệnh 280 của GACC thay cho Lệnh 248, theo Công báo Quốc vụ viện Trung Quốc. Theo thông tin GACC đăng ngày 9/4/2026, 95% doanh nghiệp đã đăng ký được tự động gia hạn.

  • Thêm cơ sở được cấp mã → nguồn cung tăng → cạnh tranh mua nguyên liệu và bán hàng tăng.
  • Cơ sở bị tạm dừng hoặc kiểm tra siết hơn → nguồn cung giảm, chi phí tuân thủ tăng.
  • USD hoặc CNY tăng giá so với VND → cùng một giá bán bằng ngoại tệ quy ra nhiều đồng hơn.

Muốn biết các yếu tố này đang đẩy giá về hướng nào, người đọc cần nhìn vào giá tại cửa nhập khẩu.

Giá nhập khẩu tại Trung Quốc

Giá sầu riêng đông lạnh nhập khẩu tại Trung Quốc thay đổi theo dạng sản phẩm, nước xuất xứ và mùa vụ. Bảng giá cập nhật nằm ở trang giá sầu riêng đông lạnh nhập khẩu tại Trung Quốc.

Diễn biến giá và lượng qua các năm

Từ khi có Nghị định thư, lượng xuất khẩu tăng mạnh: hơn 4.600 tấn năm 2024 và hơn 91.000 tấn năm 2025, gấp khoảng 20 lần, theo Báo Nông nghiệp và Môi trường. Chuỗi số liệu theo năm có ở trang diễn biến giá sầu riêng đông lạnh qua các năm.

Tác động tới nhà vườn Việt Nam

Sầu riêng đông lạnh mở thêm một đầu ra cho nhà vườn, nhất là với trái không đạt chuẩn hàng tươi và lượng hàng dồn vào lúc chính vụ. Phân tích đầy đủ nằm ở trang tác động của sầu riêng đông lạnh tới nhà vườn.

Vì sao sầu riêng phải cấp đông khi xuất khẩu?

Sầu riêng được cấp đông khi xuất khẩu để giữ chất lượng trong nhiều tháng: hàng đông lạnh bảo quản được tới 12 tháng, theo Báo Thanh Tra ngày 24/4/2025 và VnBusiness ngày 19/6/2025. Nhờ đó hàng đi được xa, giãn được thời điểm bán ra và dùng được trái không đạt chuẩn hàng tươi.

Kho lạnh công nghiệp xếp pallet hàng đông lạnh chờ xuất khẩu
Ảnh minh họa: Tiger Lily / Pexels
  1. Kéo dài thời gian bảo quản: tới 12 tháng khi tâm sản phẩm được giữ ở -18°C hoặc thấp hơn.
  2. Giảm áp lực lúc thu hoạch rộ: theo Cục Bảo vệ thực vật, cấp đông giúp giãn lượng hàng và đa dạng cách chế biến.
  3. Đi tới thị trường xa: ông Nguyễn Đình Tùng, Tổng giám đốc Vina T&T, cho biết doanh nghiệp đã xuất sầu riêng đông lạnh sang Mỹ, Canada và Hàn Quốc nhiều năm (VnExpress ngày 16/4/2025).
  4. Tận dụng trái không đạt chuẩn hàng tươi về hình thức hay kích cỡ.

Đánh đổi là chi phí điện cho chuỗi lạnh và yêu cầu đăng ký cơ sở với GACC. Bù lại, giá xuất khẩu bình quân hàng đông lạnh quý I/2026 cao hơn hàng tươi khoảng 18–22%, như số liệu ở mục biên lợi nhuận. Nếu cấp đông là một cách bảo quản, cần phân biệt nó với hàng tươi và hàng sấy.

So với sầu riêng tươi và sầu riêng sấy

Sầu riêng đông lạnh khác hàng tươi ở trạng thái đông và thời gian bảo quản dài tới 12 tháng. Nó khác hàng sấy ở chỗ vẫn giữ nước trong cơm và phải đi trong chuỗi lạnh liên tục. Ba loại hàng cũng vào Trung Quốc theo ba khung quy định khác nhau, như bảng dưới.

Tiêu chíSầu riêng tươiSầu riêng đông lạnhSầu riêng sấy (gồm sấy thăng hoa)
Trạng thái sản phẩmTrái tươi nguyên quảNguyên quả có vỏ, cơm hoặc xay nhuyễn ở trạng thái đôngSản phẩm đã sấy khô
Văn bản khi xuất sang Trung QuốcNghị định thư kiểm dịch thực vật riêng với quả tươiNghị định thư ký ngày 19/8/2024Không thuộc Nghị định thư đông lạnh; theo quy định riêng với thực phẩm chế biến
Đăng ký bắt buộcMã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng góiVườn đăng ký với phía Việt Nam; cơ sở sản xuất thực phẩm đăng ký với GACCTheo quy định riêng với thực phẩm chế biến

Hàng tươi đi theo nghị định thư kiểm dịch thực vật riêng, theo Báo Nông nghiệp và Môi trường; hàng đông lạnh được phía Trung Quốc quản lý như thực phẩm theo Lệnh 280 và Lệnh 249. Theo Báo Công Thương ngày 25/10/2024, hàng tươi cần mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói, còn hàng đông lạnh cần đăng ký cơ sở sản xuất thực phẩm. Trọng tâm tuân thủ vì vậy chuyển từ khâu đóng gói trái sang khâu đăng ký nhà máy.

Tin tức sầu riêng đông lạnh mới nhất

Tin về lô hàng, mã số cơ sở được cấp mới, quy định của GACC và số liệu xuất khẩu được đăng liên tục ở chuyên mục Kinh tế, trong nhóm tin tức sầu riêng đông lạnh mới nhất. Thay đổi gần nhất về quy định là Lệnh 280 của GACC, có hiệu lực từ ngày 1/6/2026.

Sầu riêng đông lạnh là mặt hàng có 3 dạng, phải đạt mức cấp đông -35°C và tâm sản phẩm -18°C, với giá hình thành từ tỷ lệ cơm, hao hụt và chi phí cấp đông. Diễn biến tiếp theo của mặt hàng này được theo dõi qua bảng giá nhập khẩu sầu riêng đông lạnh tại Trung Quốc và chuỗi số liệu giá và lượng theo năm.