Nhân xô là cách các bản tin giá gọi cà phê nhân thu mua tại đại lý, và các bản tin này không ghi chuẩn chất lượng đi kèm con số. Mỗi phiên ứng với một ngày báo giá, và giá trong nước trong bài ghi kèm giờ đăng của nguồn theo giờ Việt Nam. Tên địa phương ghi theo đơn vị hành chính hoạt động từ 01/7/2025, nên Đắk Nông cũ nay thuộc Lâm Đồng và Kon Tum cũ nay thuộc Quảng Ngãi.
Bảng giá cà phê trong nước hôm nay tại Tây Nguyên
Phiên dùng cho bảng: 8/10/2026 – nguồn: Báo Công Thương (đăng 05:09) và Báo Lào Cai (đăng 06:05), giờ Việt Nam.
Ở phiên 8/10/2026, giá nhân xô tại Tây Nguyên dao động từ 93.600 đồng/kg ở Lâm Đồng đến 94.200 đồng/kg ở Đắk Lắk và Gia Lai, theo hai bản tin đăng sáng cùng ngày. Phần bảng dưới đây gồm giá theo địa phương, giá trung bình và giá Robusta London tham chiếu. Mức giá cụ thể của từng địa phương như sau.
Giá cà phê nhân xô theo từng địa phương trồng chính
Ở phiên 8/10/2026, Đắk Lắk và Gia Lai cùng có giá nhân xô cao nhất, 94.200 đồng/kg; Lâm Đồng thấp nhất, 93.600 đồng/kg.
| Địa phương (đơn vị hiện hành) | Giá phiên 8/10/2026 (đồng/kg) | Nguồn (giờ đăng, giờ Việt Nam) |
|---|---|---|
| Đắk Lắk | 94.200 | Báo Công Thương (05:09); Báo Lào Cai (06:05) |
| Lâm Đồng | 93.600 | Báo Công Thương (05:09); Báo Lào Cai (06:05) |
| Gia Lai | 94.200 | Báo Công Thương (05:09); Báo Lào Cai (06:05) |
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 của Quốc hội, Đắk Lắk và Gia Lai giữ tên sau khi hợp nhất lần lượt với Phú Yên và Bình Định, còn Đắk Nông nhập vào Lâm Đồng và Kon Tum nhập vào Quảng Ngãi. Một số nguồn trong nước vẫn báo giá Đắk Nông và Kon Tum thành dòng riêng, nên bảng luôn ghi đơn vị hiện hành để tránh nhầm. Gộp các địa phương lại, mặt bằng giá như sau.
Giá trung bình và mức tăng giảm so với phiên trước
Giá trung bình phiên 8/10/2026 là 94.000 đồng/kg, tính bằng trung bình cộng của ba địa phương trong bảng: cộng 94.200, 93.600 và 94.200 đồng/kg rồi chia cho 3. Khoảng chênh giữa nơi cao nhất và nơi thấp nhất là 600 đồng/kg. Sang bản tin sáng 9/10/2026, các nguồn đều ghi giá giảm, với mức giảm 1.000 đồng/kg theo Báo Công Thương và 1.400 đồng/kg theo Báo Gia Lai.
Số liệu phiên 8/10/2026: trung bình 94.000 đồng/kg – cao nhất 94.200 đồng/kg – thấp nhất 93.600 đồng/kg – chênh 600 đồng/kg.
Giá trong nước được đặt cạnh giá Robusta London cùng kỳ để tham chiếu.
Giá Robusta London tham chiếu cùng ngày
Theo bản tin sáng 9/10/2026 của Báo Công Thương và giacaphe.com, giá Robusta trên sàn London kỳ hạn 11/2026 ở mức 3.423 USD/tấn, giảm 62 USD/tấn (−1,78%).
| Kỳ hạn | Giá khớp (USD/tấn) | Thay đổi (USD/tấn) | Mức phiên trước (USD/tấn) |
|---|---|---|---|
| 11/2026 | 3.423 | −62 (−1,78%) | 3.485 |
| 1/2027 | 3.398 | −71 (−2,05%) | 3.469 |
Robusta London là hợp đồng kỳ hạn, tức thỏa thuận mua bán giao hàng vào một tháng định trước, giao dịch trên ICE Futures Europe với giá yết bằng USD mỗi tấn. Đây là giá tham chiếu quốc tế, không phải giá đại lý trả tại Tây Nguyên. Phiên Robusta London đóng cửa lúc 23:30 giờ Việt Nam (đến hết 24/10/2026), nên mức 3.423 USD/tấn trong bản tin sáng 9/10/2026 là kết quả phiên tối hôm trước, sau thời điểm bảng giá trong nước phiên 8/10/2026 được đăng. Giá Arabica sàn New York yết bằng US cent/lb và được theo dõi cùng giá cà phê trên sàn London.
Giá cà phê trong nước hôm nay là loại giá gì?
Con số trong bảng là giá thu mua cà phê nhân xô mà đại lý trả tại địa phương, tính bằng đồng/kg; các bản tin của Báo Công Thương, Báo Gia Lai và Báo Lào Cai đều gọi đó là giá thu mua hoặc giá cà phê nhân xô. Đây không phải giá FOB xuất khẩu hay giá trừ lùi, nên cần phân biệt trước khi so với mức đại lý trả cho từng lô hàng.

Thị trường trong nước đang dùng nhiều loại giá cùng lúc.
Giá cà phê trong nước gồm những loại giá nào?
Giá cà phê trong nước gồm hai loại ở khâu đại lý là giá nhân xô và giá nhân theo hạng chất lượng; bản tin hằng ngày còn đặt cạnh hai mốc giá sàn là Robusta London và Arabica New York.
| Loại giá | Nơi hình thành | Đơn vị | Trong bài này |
|---|---|---|---|
| Giá nhân xô tại đại lý | Đại lý thu mua tại địa phương | đồng/kg | Bảng giá theo địa phương |
| Giá nhân theo hạng chất lượng | Phân theo hạng của TCVN 4193 (bản 2005: Robusta có 4 hạng) | đồng/kg | Mục Giá cà phê theo chất lượng nhân bên dưới |
| Giá Robusta London | ICE Futures Europe | USD/tấn | Bảng tham chiếu |
| Giá Arabica New York | Sàn New York | US cent/lb | Nhắc trong mục giá London |
Bảng giá của bài dùng loại thứ nhất; ngoài bốn loại trên, thị trường còn dùng giá FOB và giá trừ lùi, hai loại dễ nhầm với giá nhân xô.
Giá nhân xô khác giá FOB xuất khẩu và giá trừ lùi ra sao?
Giá nhân xô là giá đại lý trả trong nước cho cà phê nhân, tính bằng đồng/kg. Giá FOB xuất khẩu là giá ở khâu doanh nghiệp xuất khẩu bán hàng ra nước ngoài, khác cả khâu lẫn người mua so với giá đại lý. Vì vậy giá FOB không đặt cạnh giá nhân xô để so trực tiếp, và cách đọc loại giá này nằm ở giá FOB cà phê xuất khẩu. Giá trừ lùi là một cách chốt giá giữa người bán và bên mua, khác giá nhân xô niêm yết theo ngày, và được giải thích ở giá trừ lùi cà phê.
Tiêu chuẩn quốc gia về cà phê nhân là TCVN 4193:2014 Cà phê nhân, do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thay thế TCVN 4193:2005. Tiêu chuẩn chia khuyết tật thành hai nhóm: nhân lỗi là khuyết tật liên quan đến nhân cà phê, còn tạp chất là khuyết tật không liên quan đến nhân. Các bản tin giá hằng ngày không ghi chuẩn chất lượng đi kèm con số, nên khi bán, người bán cần thống nhất với đại lý cách tính độ ẩm, tạp chất và hạt lỗi của lô hàng.
Ngoài loại giá, thời điểm chốt cũng quyết định con số độc giả nhìn thấy.
Giá cà phê trong nước được cập nhật lúc mấy giờ?
Giá cà phê trong nước được các báo đăng vào buổi sáng: trong các ngày 6–9/10/2026, Báo Công Thương đăng bản tin lúc 05:03 đến 05:24, Báo Lào Cai lúc 05:33 đến 06:05 và Báo Gia Lai lúc 07:55, giờ Việt Nam. Một số trang đăng muộn hơn, như VOV lúc 09:31 ngày 7/10/2026 và Thương gia lúc 09:38 ngày 6/10/2026.
Giờ đăng cho biết con số thuộc phiên nào, nên hai mức giá chỉ so được với nhau khi cùng ngày và cùng khung giờ. Vì giá chốt theo ngày, con số sáng nay có thể không giống con số độc giả nghe từ tối qua.
Vì sao giá sáng nay có thể khác giá chiều tối hôm trước?
Giá sáng nay và con số nghe từ chiều tối hôm trước thuộc hai thời điểm khác nhau, và ở giữa là phần còn lại của phiên Robusta London kéo dài tới gần nửa đêm giờ Việt Nam. Các bản tin trong nước lên từ khoảng 5 giờ sáng và đặt giá nhân xô cạnh kết quả phiên London vừa đóng. Một mức giá nghe qua điện thoại hay mạng xã hội mà không có ngày, giờ và tên nguồn chỉ là tin đồn; con số nên dùng để so là con số trong bản tin buổi sáng ghi rõ nguồn.
Giá trong nước liên quan thế nào đến giờ giao dịch sàn London?
Theo ICE Futures Europe, phiên Robusta chạy từ 9:00 đến 17:30 giờ London, tức là chiều và tối theo giờ Việt Nam, nên giá đóng cửa của phiên này xuất hiện trong bản tin giá sáng hôm sau. Quy đổi theo lịch đổi giờ của Chính phủ Anh trên GOV.UK, với giờ Việt Nam là GMT+7, cho kết quả như bảng dưới.
| Giai đoạn | Giờ London | Giờ Việt Nam |
|---|---|---|
| Đến hết 24/10/2026 (giờ mùa hè BST) | 9:00–17:30 | 15:00–23:30 |
| Từ 25/10/2026 (giờ GMT) | 9:00–17:30 | 16:00–00:30 hôm sau |
| Từ 28/3/2027 (giờ mùa hè BST) | 9:00–17:30 | 15:00–23:30 |
Anh lùi đồng hồ 1 giờ vào Chủ nhật cuối tháng 10 và tăng 1 giờ vào Chủ nhật cuối tháng 3, nên giờ phiên London tính theo giờ Việt Nam dịch đi 1 tiếng hai lần mỗi năm. Trước giờ mở cửa, sàn có giai đoạn nhận lệnh trước phiên (pre-open) từ 1:00 giờ London, tức 7:00 giờ Việt Nam khi Anh dùng giờ mùa hè. Cơ chế sàn và lịch giao dịch đầy đủ được trình bày ở giờ giao dịch sàn London.
Ba mục dưới đây tóm tắt phần giá chi tiết hơn bảng chính.
Giá thu mua cà phê tại các tỉnh Tây Nguyên
Giá thu mua cà phê chi tiết theo từng khu vực trong mỗi tỉnh Tây Nguyên được đăng tại giá thu mua cà phê tại các tỉnh Tây Nguyên. Trang này đi sâu hơn bảng tóm tắt, vốn chỉ ghi một dòng cho mỗi địa phương.
Biên độ giá cà phê trong ngày
Biên độ giá cà phê trong ngày là khoảng chênh giữa mức cao nhất và mức thấp nhất mà đại lý trả trong cùng một ngày. Số liệu theo từng ngày được theo dõi tại biên độ giá cà phê trong ngày.
Giá cà phê theo chất lượng nhân
Giá cà phê nhân đã phân hạng theo chất lượng khác giá nhân xô; ngay trên sàn London, ICE Futures Europe giao Robusta Class 1 theo giá hợp đồng, còn chất lượng khác được cộng hoặc trừ một mức định sẵn. Bảng giá theo hạng nằm ở giá cà phê theo chất lượng nhân.

Tin tức giá cà phê trong nước mới nhất
Phần tin cập nhật đến bản tin ngày 9/10/2026, gồm diễn biến giá qua các phiên đầu tháng 10 và số liệu chính thức về giá cà phê 9 tháng năm 2026. Trước hết là diễn biến giá qua các phiên gần nhất.

Diễn biến giá trong nước qua các phiên gần nhất
Đắk Lắk và Gia Lai cùng ở 94.000 đồng/kg trong bản tin 6/10/2026 của Báo Công Thương, Báo Gia Lai và Thương gia, rồi lên 94.200 đồng/kg trong bản tin 8/10/2026 của Báo Công Thương và Báo Lào Cai. Bản tin 9/10/2026 của các nguồn đều ghi giá ở hai tỉnh này đi xuống.
Giá Robusta London kỳ hạn 11/2026, mốc tham chiếu đi kèm các bản tin này, tăng hai phiên lên 3.590 USD/tấn rồi giảm hai phiên liên tiếp về 3.423 USD/tấn.
Giá Robusta London kỳ hạn 11/2026 qua 5 phiên
Xem số liệu
| Đơn vị: USD/tấn | Giá trị |
|---|---|
| Bản tin 4/10 | 3.469 |
| Bản tin 6/10 | 3.528 |
| Bản tin 7/10 | 3.590 |
| Bản tin 8/10 | 3.485 |
| Bản tin 9/10 | 3.423 |
Trong năm phiên, mức cao nhất là 3.590 USD/tấn và mức thấp nhất là 3.423 USD/tấn. Mức giảm mạnh nhất nằm giữa mốc bản tin 7/10 và bản tin 8/10 trên biểu đồ, khi kỳ hạn 11/2026 giảm 105 USD/tấn (−2,92%), từ 3.590 xuống 3.485 USD/tấn.
Tin mới ảnh hưởng đến giá cà phê nhân xô
Tin chính thức gần nhất liên quan tới giá nhân xô là số liệu giá 9 tháng năm 2026 do Cục Thống kê (Bộ Tài chính) công bố ngày 3/10/2026.
- Cục Thống kê: giá xuất khẩu cà phê bình quân 9 tháng năm 2026 giảm 16,66% so với cùng kỳ năm trước.
- Cục Thống kê: trong chỉ số giá sản xuất nông nghiệp, tức giá người sản xuất bán ra, giá cà phê nhân bình quân 9 tháng năm 2026 giảm 7,75% so với cùng kỳ.
- Cục Thống kê: trong chỉ số giá nguyên nhiên vật liệu dùng cho sản xuất, tức giá đầu vào của doanh nghiệp, cà phê nhân bình quân 9 tháng năm 2026 tăng 3,97% so với cùng kỳ.
- Cecafé (Hội đồng các nhà xuất khẩu cà phê Brazil): Brazil xuất khẩu 3,9 triệu bao cà phê trong tháng 9/2026, tăng 3% so với năm 2025, theo công bố ngày 9/10/2026.
Lịch thu hoạch và niên vụ mới ở Tây Nguyên được theo dõi riêng tại vụ thu hoạch cà phê. Lý do đằng sau mỗi đợt tăng hay giảm được phân tích tại lý do giá cà phê tăng hay giảm.
Làm sao đọc đúng bảng giá cà phê trong nước?
Đọc đúng bảng giá cà phê trong nước cần kiểm 5 điểm: thời điểm chốt, loại giá, địa phương, phiên được đem ra so sánh và nguồn. Mỗi điểm dưới đây kèm một ví dụ lấy từ chính các bảng trong bài.
- Thời điểm chốt: xem ngày của phiên và giờ đăng của nguồn. Ví dụ, bảng giá theo địa phương dùng phiên 8/10/2026, với bản tin Báo Công Thương đăng lúc 05:09.
- Loại giá: xác định con số là giá nhân xô tại đại lý, tính bằng đồng/kg, chứ không phải giá sàn. Ví dụ, 94.200 đồng/kg ở Đắk Lắk là giá nhân xô, còn 3.423 USD/tấn là giá Robusta London tham chiếu.
- Địa phương: đối chiếu tên theo đơn vị hành chính hoạt động từ 01/7/2025. Ví dụ, giá ghi Đắk Nông là của Đắk Nông cũ, nay thuộc Lâm Đồng; giá ghi Kon Tum là của Kon Tum cũ, nay thuộc Quảng Ngãi.
- Phiên so sánh: xem mức tăng giảm được tính so với phiên nào. Ví dụ, sáng 9/10/2026, Báo Gia Lai ghi Robusta kỳ hạn 11/2026 ở 3.485 USD/tấn, còn Báo Công Thương ghi 3.423 USD/tấn, vì hai con số thuộc hai phiên liên tiếp.
- Nguồn: chỉ dùng con số mà ít nhất hai nguồn công bố trùng nhau, và lưu ý giá đại lý trả cho từng lô có thể lệch vì chất lượng hàng. Ví dụ, mức giảm của bản tin 9/10/2026 ở mục giá trung bình khác nhau giữa hai nguồn.

Bài đã đặt giá nhân xô phiên 8/10/2026 của từng địa phương Tây Nguyên cạnh loại giá, giờ đăng và nguồn của từng con số. Phần đi sâu hơn gồm giá thu mua theo từng khu vực, biên độ giá trong ngày và giá theo hạng chất lượng nhân.
