Bốn khái niệm cần nắm trước khi đọc bảng. Kỳ hạn là tháng giao hàng của hợp đồng. Giá khớp là mức giá tại đó lệnh mua và lệnh bán gặp nhau. Hợp đồng mở (open interest) là số hợp đồng chưa tất toán khi phiên kết thúc. Tồn kho được chứng nhận (certified stocks) là lượng Robusta đạt chuẩn đang nằm trong kho do sàn chỉ định, sẵn sàng giao theo hợp đồng.
Bảng giá cà phê sàn London hôm nay
Phiên 08/10/2026, giá Robusta kỳ hạn tháng 11/2026 trên sàn London chốt ở 3.423 USD/tấn, giảm 62 USD/tấn (−1,78%) so với phiên trước. Phiên đóng cửa lúc 23:30 giờ Việt Nam; số liệu theo Investing.com và Báo Nông nghiệp và Môi trường. Tính từ mức 3.590 USD/tấn của phiên 06/10/2026, kỳ hạn này đã mất 167 USD/tấn, tức khoảng 4,65%, sau hai phiên.
Giá tăng ở phiên 06/10 rồi giảm liên tiếp ở hai phiên sau đó.
Giá chốt Robusta kỳ hạn tháng 11/2026 trên sàn London, ba phiên 06–08/10/2026
Xem số liệu
| Đơn vị: USD/tấn | Giá trị |
|---|---|
| 06/10/2026 | 3.590 |
| 07/10/2026 | 3.485 |
| 08/10/2026 | 3.423 |
Giá chốt ba phiên và nguồn số liệu
Bảng dưới đây là giá chốt ba phiên 06–08/10/2026 của kỳ hạn tháng 11/2026, kỳ hạn gần nhất trên sàn London. Mỗi phiên đóng cửa lúc 17:30 giờ London, tức 23:30 giờ Việt Nam.
| Phiên | Giá chốt (USD/tấn) | Thay đổi so với phiên trước | Nguồn |
|---|---|---|---|
| 06/10/2026 | 3.590 | +62 USD/tấn (+1,76%) | Investing.com |
| 07/10/2026 | 3.485 | −105 USD/tấn (−2,92%), tính từ hai giá chốt | Investing.com; Báo Quân đội Nhân dân |
| 08/10/2026 | 3.423 | −62 USD/tấn (−1,78%) | Investing.com; Báo Nông nghiệp và Môi trường |
Nguồn: Investing.com, Báo Quân đội Nhân dân, Báo Nông nghiệp và Môi trường; chốt lúc 23:30 giờ Việt Nam các ngày 06, 07 và 08/10/2026; trạng thái: giá chốt phiên.
Phiên 07/10/2026 có lúc lên 3.669 USD/tấn rồi đóng cửa ở 3.485 USD/tấn, thấp hơn đỉnh phiên 184 USD/tấn. Theo trang sản phẩm Robusta Coffee Futures của ICE Futures Europe, hợp đồng Robusta không có biên độ trần, sàn trong ngày. Vì vậy giá có thể dao động rộng trong một phiên như vậy.
Giá trực tiếp, giá trễ hay giá chốt?
Giá trên bảng là giá chốt phiên 08/10/2026, lấy sau giờ đóng cửa 23:30 giờ Việt Nam, không phải giá khớp trực tiếp từng giây. Ba loại giá khác nhau ở thời điểm có số và ở mục đích dùng.
| Loại giá | Có lúc nào | Dùng để làm gì |
|---|---|---|
| Giá trực tiếp | Khớp liên tục trong giờ giao dịch 9:00–17:30 giờ London | Theo dõi diễn biến ngay trong phiên |
| Giá trễ | Hiển thị trên các trang dữ liệu công cộng sau một khoảng trễ so với sàn | Xem nhanh xu hướng, không dùng làm số chốt |
| Giá chốt phiên | Sau khi phiên kết thúc | So sánh giữa các ngày, quy đổi sang VNĐ/kg |
Giá thanh toán (settlement price) là mức giá chính thức của mỗi kỳ hạn sau phiên, được dùng làm mốc so sánh giữa các ngày. Với hợp đồng Robusta, ICE Futures Europe có cơ chế giao dịch theo giá thanh toán (Trade at Settlement, TAS). Cơ chế này cho phép đặt lệnh trong phiên để khớp đúng bằng giá thanh toán của ngày. Investing.com ghi rõ dữ liệu trên trang của mình không nhất thiết theo thời gian thực. Vì vậy số trên các trang tổng hợp nên được hiểu là giá trễ hoặc giá chốt.
Quy đổi giá cà phê London ra VNĐ/kg
Với giá chốt 3.423 USD/tấn của kỳ hạn tháng 11/2026 (phiên 08/10/2026) và tỷ giá mua chuyển khoản 25.690 VNĐ/USD của Vietcombank (05:39 ngày 10/10/2026), giá Robusta sàn London tương đương khoảng 87.937 VNĐ/kg. Đây là mức quy đổi của giá hợp đồng tương lai, chưa tính các khoản chênh lệch chất lượng, vận chuyển và kho bãi.
Công thức quy đổi 3 bước
Giá VNĐ/kg bằng giá USD/tấn nhân tỷ giá (số đồng đổi được một USD) rồi chia cho 1.000. Cách làm từng bước với số liệu phiên 08/10/2026:
- Lấy giá chốt USD/tấn của kỳ hạn gần nhất: 3.423 USD/tấn của kỳ hạn tháng 11/2026.
- Nhân với tỷ giá đã chọn: 3.423 × 25.690 = 87.936.870 đồng cho một tấn.
- Chia cho 1.000 vì một tấn bằng 1.000 kg: 87.936.870 ÷ 1.000 = 87.936,87 VNĐ/kg.
Làm tròn đến hàng đơn vị đồng, kết quả là 87.937 VNĐ/kg. Cũng theo cách tính này, một hợp đồng 10 tấn có giá trị 34.230 USD, tương đương khoảng 879,4 triệu đồng.

Dùng tỷ giá nào và lấy ở đâu
Trang này quy đổi bằng tỷ giá mua chuyển khoản của Vietcombank niêm yết lúc 05:39:54 ngày 10/10/2026. Khi đổi sang tỷ giá khác, giá VNĐ/kg thay đổi theo.
| Loại tỷ giá | Ai công bố, lúc nào | Phù hợp khi nào |
|---|---|---|
| Tỷ giá trung tâm | Ngân hàng Nhà nước, công bố vào buổi sáng | Làm mốc tham chiếu chung, không phải giá mua bán ngoại tệ thực tế |
| Tỷ giá mua chuyển khoản Vietcombank | Vietcombank, trên bảng tỷ giá có ghi mốc giờ niêm yết | Ước tính số tiền đồng thu về khi bán USD từ hàng xuất khẩu |
| Tỷ giá bán Vietcombank | Vietcombank, cùng bảng tỷ giá | Ước tính số tiền đồng phải bỏ ra khi cần mua USD |
Lúc 05:39:54 ngày 10/10/2026, Vietcombank niêm yết USD ở mức mua tiền mặt 25.660, mua chuyển khoản 25.690 và bán 26.070 VNĐ. Áp vào giá 3.423 USD/tấn, ba mức này lần lượt cho 87.834, 87.937 và 89.238 VNĐ/kg. Như vậy, dùng tỷ giá bán thay cho tỷ giá mua chuyển khoản làm giá quy đổi cao hơn khoảng 1.301 VNĐ/kg.
Giá quy đổi khác giá nhân trong nước
Giá quy đổi từ sàn London không bằng giá cà phê nhân trong nước. Lý do là giá sàn là giá hợp đồng tương lai cho hàng đạt chuẩn, giao tại kho do sàn chỉ định ở châu Âu hoặc Mỹ. Giá này chưa tính các khoản chênh lệch và chi phí. Bốn khoản chính nằm giữa hai mức giá:
- Hạng chất lượng: theo ICE Futures Europe, hàng Class 1 giao đúng giá hợp đồng, còn các hạng khác được cộng hoặc trừ theo mức định sẵn.
- Nơi giao hàng: hợp đồng nhận Robusta từ mọi xuất xứ được tự do xuất khẩu, nhưng hàng phải nằm trong kho chỉ định ở châu Âu hoặc Mỹ.
- Chi phí kho: tiền thuê kho và phí bốc hàng ra khỏi kho do ICE quy định riêng. Thông cáo ngày 08/09/2016 đề xuất đưa phí bốc hàng trả trước vào giá hợp đồng từ kỳ hạn tháng 7/2018.
- Chế biến, phân loại và vận chuyển: các khoản này phát sinh trước khi lô hàng đủ điều kiện giao trên sàn.
Cách các khoản này tạo ra khoảng cách giữa hai mức giá được phân tích trong bài về chênh lệch giữa giá sàn và giá xuất khẩu.
Giá cà phê sàn London là gì?
Giá cà phê sàn London là giá hợp đồng tương lai Robusta được khớp trên sàn ICE Futures Europe. Giá này được dùng làm giá tham chiếu cho Robusta trên thị trường thế giới, trong đó có cà phê Việt Nam. Hợp đồng tương lai là thỏa thuận mua bán một lượng hàng chuẩn, giao vào một tháng định trước, với mức giá chốt ngay lúc khớp lệnh.
Theo trang sản phẩm Robusta Coffee Futures của ICE Futures Europe, hợp đồng mang mã RC và được thanh toán bù trừ qua ICE Clear Europe. Thanh toán bù trừ là khâu đứng giữa bên mua và bên bán để bảo đảm hai bên thực hiện hợp đồng. Sàn nhận Robusta từ mọi xuất xứ, miễn hàng được tự do xuất khẩu. Thông cáo ngày 08/09/2016 dẫn lời ông David Peniket, Chủ tịch ICE Futures Europe. Ông cho biết hợp đồng được "designed to provide the coffee industry with the most effective tools for price discovery", tức giúp ngành cà phê có công cụ hiệu quả nhất để tìm ra mức giá.
Hợp đồng Robusta 10 tấn, niêm yết USD/tấn
Mỗi hợp đồng Robusta trên sàn London tương ứng 10 tấn cà phê nhân, giá niêm yết bằng USD/tấn. Các thông số chính theo ICE Futures Europe:
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Khối lượng một hợp đồng | 10 tấn |
| Đơn vị niêm yết | USD/tấn |
| Bước giá tối thiểu | 1 USD/tấn, tức 10 USD/hợp đồng |
| Tháng giao hàng | Tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11; luôn có 10 kỳ hạn mở để giao dịch |
| Hình thức kết thúc hợp đồng | Giao hàng vật chất (physical delivery) |
Nguồn: ICE Futures Europe, bản thông số hợp đồng Robusta đề ngày 24/07/2026, tra cứu ngày 10/10/2026.
Giá tăng 100 USD/tấn thì giá trị một hợp đồng tăng 100 × 10 = 1.000 USD. Mức giảm 62 USD/tấn của phiên 08/10/2026 vì thế tương đương 620 USD trên mỗi hợp đồng.
Giao hàng thật tại kho sàn chỉ định
Hợp đồng Robusta sàn London kết thúc bằng giao hàng thật. Người bán giao cà phê đạt chuẩn vào kho do sàn ICE chỉ định (Exchange Nominated Warehouse) ở châu Âu hoặc Mỹ. Theo ICE Futures Europe, ngày thông báo đầu tiên là ngày làm việc thứ tư trước ngày làm việc đầu tiên của tháng giao hàng. Ngày giao dịch cuối cùng là ngày làm việc thứ tư trước ngày làm việc cuối cùng của tháng giao hàng, lúc 12:30, và trùng với ngày thông báo cuối cùng.
Người giữ hợp đồng đến hạn có thể phải giao hoặc nhận cà phê thật. Nhờ vậy, giá kỳ hạn gần thường tiến sát giá hàng thật khi đến hạn. Năm 2014, ICE sửa mức trần tiền thuê kho và phí bốc hàng ra cho các chủ kho. Sàn cũng đặt giới hạn 60 ngày để hoàn tất yêu cầu bốc hàng ra với Robusta và ca cao London. Thông cáo ngày 08/09/2016 đề xuất thêm ba thay đổi, hiệu lực từ 03/10/2016 cho kỳ hạn tháng 7/2018 trở đi:
- Đưa phí bốc hàng ra khỏi kho trả trước vào giá hợp đồng.
- Tính tiền thuê kho cho hai tháng sau giao hàng theo mức bình quân toàn cầu.
- Rút ngắn thời gian từ thông báo đến thanh toán.
Ông David Peniket cho biết mục tiêu là để "supply chain costs for Exchange certified goods closely reflect the commercial conditions", tức chi phí chuỗi cung ứng của hàng được sàn chứng nhận phản ánh sát điều kiện thương mại.
Sàn London là gì?
Sàn London là cách gọi tắt của ICE Futures Europe, sàn giao dịch hợp đồng tương lai đặt tại London thuộc tập đoàn Intercontinental Exchange (ICE), nơi niêm yết hợp đồng tương lai Robusta. Ngày 29/09/2014, hợp đồng tương lai và quyền chọn Robusta của Liffe London chuyển sang sàn này. Cùng đợt có ca cao London, đường trắng và lúa mì làm thức ăn chăn nuôi Anh, theo thông cáo ICE ngày 01/10/2014.
Quyền chọn (options) là hợp đồng cho người mua quyền mua hoặc bán hợp đồng tương lai ở mức giá định trước. ICE Futures Europe hiện vẫn niêm yết quyền chọn Robusta. Theo thông cáo của ICE, "LIFFE" là nhãn hiệu thuộc ICE. Giới cà phê Việt Nam vẫn quen gọi sàn bằng tên cũ này. Các mốc chính của sàn theo thông cáo của ICE:
| Thời điểm | Sự kiện | Nguồn |
|---|---|---|
| Tháng 7/2013 | Liffe chuyển việc thanh toán bù trừ sang ICE Clear Europe | ICE, thông cáo 01/10/2014 |
| 13/11/2013 | IntercontinentalExchange hoàn tất mua NYSE Euronext, chủ sở hữu Liffe, thương vụ khoảng 11 tỷ USD | ICE, thông cáo 13/11/2013 |
| 29/09/2014 | Hợp đồng tương lai và quyền chọn Robusta chuyển từ Liffe London sang ICE Futures Europe | ICE, thông cáo 01/10/2014 |
| 08/09/2016 | ICE công bố đề xuất ba thay đổi hợp đồng Robusta, áp dụng cho kỳ hạn tháng 7/2018 trở đi | ICE, thông cáo 08/09/2016 |
| 22/12/2025 | Sửa bảng cộng, trừ giá theo hạng chất lượng Robusta | ICE Futures Europe, Robusta Coffee Allowances and Discounts |
| 24/07/2026 | Ngày đề trên bản thông số hợp đồng Robusta hiện hành | ICE Futures Europe, bản thông số hợp đồng |
Sàn London khác sàn New York ở đâu
Sàn London giao dịch Robusta tính bằng USD/tấn, còn sàn New York (ICE Futures U.S.) giao dịch Arabica tính bằng cent/lb. Hai hợp đồng còn khác nhau ở khối lượng, bước giá, tháng giao hàng và giờ giao dịch.
| Tiêu chí | Sàn London (Robusta) | Sàn New York (Coffee "C") |
|---|---|---|
| Loại cà phê | Robusta, mọi xuất xứ được tự do xuất khẩu | Arabica |
| Đơn vị niêm yết | USD/tấn | cent/pound, đến hai chữ số thập phân |
| Khối lượng hợp đồng | 10 tấn | 37.500 pound (khoảng 17 tấn) |
| Bước giá tối thiểu | 1 USD/tấn (10 USD/hợp đồng) | 0,05 cent/pound (18,75 USD/hợp đồng) |
| Tháng giao hàng | 1, 3, 5, 7, 9, 11 | 3, 5, 7, 9, 12 |
| Giờ giao dịch theo giờ London | 9:00–17:30 | 9:15–18:30 |
| Giờ Việt Nam khi London dùng giờ mùa hè | 15:00–23:30 | 15:15–00:30 |
| Giờ Việt Nam khi London về giờ chuẩn | 16:00–00:30 | 16:15–01:30 |
Nguồn: ICE Futures Europe, trang sản phẩm Robusta Coffee Futures; ICE Futures U.S., trang sản phẩm Coffee "C" Futures; tra cứu ngày 10/10/2026. Giờ Việt Nam do Hỏa Tốc 24h đổi theo lịch đổi giờ của GOV.UK.
Muốn so hai giá, đổi cent/lb sang USD/tấn bằng cách nhân với 22,0462, vì một tấn bằng 2.204,62 pound và 100 cent bằng 1 USD. Phiên 08/10/2026, Arabica kỳ hạn tháng 3/2027 chốt 289,05 cent/lb, theo Báo Nông nghiệp và Môi trường. Mức này tương đương khoảng 6.372 USD/tấn, gần 1,86 lần giá Robusta kỳ hạn tháng 11/2026 cùng phiên (3.423 USD/tấn).
Cách đọc 9 cột bảng giá sàn London
Bảng giá sàn London có 9 cột: kỳ hạn, giá khớp, thay đổi, mở cửa, hôm trước, cao nhất, thấp nhất, khối lượng và hợp đồng mở. Sau cột kỳ hạn, các cột chia thành hai nhóm. Sáu cột giá cho biết phiên diễn ra thế nào. Hai cột còn lại cho biết lượng giao dịch và lượng vị thế còn mở. Mỗi trang dữ liệu có thể chỉ hiển thị một phần các cột. Ví dụ, Investing.com đưa ra ngày, giá, mở cửa, cao nhất, thấp nhất, khối lượng và % thay đổi cho London Robusta.
Sáu cột giá và cách đọc
Sáu cột giá cho biết giá khớp gần nhất, mức chênh so với phiên trước và biên độ dao động trong phiên. Ví dụ trong bảng lấy từ các phiên 07–08/10/2026 của kỳ hạn tháng 11/2026.
| Cột | Nghĩa | Cách đọc, ví dụ |
|---|---|---|
| Giá khớp | Mức giá của lệnh mua bán khớp gần nhất; sau phiên là giá chốt | Kỳ hạn tháng 11/2026 chốt 3.423 USD/tấn phiên 08/10/2026 |
| Thay đổi | Chênh lệch so với giá chốt phiên trước, tính bằng USD/tấn và % | −62 USD/tấn (−1,78%) ở phiên 08/10/2026 |
| Mở cửa | Giá khớp đầu tiên của phiên | So với cột hôm trước để biết phiên mở cao hay thấp hơn mức chốt cũ |
| Hôm trước | Giá chốt của phiên liền trước | 3.485 USD/tấn là mức hôm trước của phiên 08/10/2026 |
| Cao nhất | Giá khớp cao nhất trong phiên | Phiên 07/10/2026 lên tới 3.669 USD/tấn |
| Thấp nhất | Giá khớp thấp nhất trong phiên | Khoảng cách giữa cao nhất và thấp nhất cho biết biên độ của phiên |
Giá khớp thay đổi liên tục trong phiên. Giá thanh toán là mức chính thức sau phiên, dùng để so sánh giữa các ngày.
Khối lượng và hợp đồng mở nói gì
Khối lượng là số hợp đồng được khớp trong phiên. Hợp đồng mở là số hợp đồng chưa tất toán khi phiên kết thúc. Cả hai tính bằng số hợp đồng, mỗi hợp đồng 10 tấn, nên 1.000 hợp đồng tương ứng 10.000 tấn cà phê. Khối lượng cho biết phiên sôi động đến đâu. Hợp đồng mở cho biết lượng tiền còn nằm lại trên thị trường.
Giới phân tích thường đọc biến động giá kèm thay đổi của hợp đồng mở theo bốn trường hợp:
| Giá | Hợp đồng mở | Cách đọc thường dùng |
|---|---|---|
| Tăng | Tăng | Có thêm vị thế mới cùng chiều tăng giá |
| Tăng | Giảm | Giá tăng chủ yếu do bên bán đóng vị thế |
| Giảm | Tăng | Có thêm vị thế mới cùng chiều giảm giá |
| Giảm | Giảm | Giá giảm chủ yếu do bên mua đóng vị thế |
Đây chỉ là cách đọc tham khảo để hiểu phiên giao dịch, không phải tín hiệu mua hay bán.
Các kỳ hạn giao dịch trên sàn London
Hợp đồng Robusta trên sàn London có 6 tháng giao hàng trong năm là tháng 1, 3, 5, 7, 9 và 11, và luôn có 10 kỳ hạn mở. Theo ICE Futures Europe, kỳ hạn gần nhất hiện là tháng 11/2026. Lịch từng kỳ nằm ở trang các kỳ hạn giao dịch trên sàn London.
Giờ giao dịch sàn London đổi theo mùa
Theo ICE Futures Europe, sàn London giao dịch Robusta từ 9:00 đến 17:30 giờ London. Giờ Việt Nam tương ứng là 15:00–23:30 khi London dùng giờ mùa hè và 16:00–00:30 khi London về giờ chuẩn. Năm 2026, nước Anh lùi đồng hồ vào Chủ nhật 25/10, theo GOV.UK. Bảng giờ theo từng mùa có ở trang giờ giao dịch sàn London theo giờ Việt Nam.
Tồn kho Robusta được chứng nhận
Theo Barchart, tồn kho Robusta trên sàn ICE ở mức 5.004 lô ngày 09/09/2026, tương đương 50.040 tấn, cao nhất hơn 9 tháng. Theo ICE Futures Europe, tồn kho tính theo lô, và một lô bằng một hợp đồng 10 tấn. Mục này giải thích khái niệm tồn kho, tiêu chuẩn chất lượng hàng giao và nơi xem số liệu.

Tồn kho được chứng nhận là gì
Tồn kho được chứng nhận là lượng Robusta đã qua phân loại chất lượng, đang nằm trong kho do sàn ICE chỉ định và sẵn sàng giao cho hợp đồng. Chỉ hàng trong các kho này mới giao được theo hợp đồng. Vì thế, con số tồn kho là thước đo nguồn cung sẵn sàng giao trên sàn.
Lô hàng đã vào kho nhưng đang chờ kết quả kiểm định gọi là cà phê chờ phân loại (pending grading). Thị trường thường coi tồn kho tăng là dấu hiệu nguồn cung trên sàn dồi dào hơn, còn tồn kho giảm là dấu hiệu hàng sẵn có thu hẹp. Đây là xu hướng thường thấy, không phải quy luật chắc chắn. Mức 5.004 lô ngày 09/09/2026, theo Barchart, là một đợt tăng như vậy.
Tiêu chuẩn chất lượng Robusta giao trên sàn
Robusta giao trên sàn London phải đạt hạng chất lượng do ICE quy định, xét theo tỷ lệ lỗi, tạp chất và cỡ hạt. Hạng cao nhất được cộng giá, còn hạng thấp hơn Class 1 bị trừ giá so với giá hợp đồng.
| Hạng | Giới hạn lỗi và tạp chất | Cỡ hạt | Cộng hoặc trừ so với giá hợp đồng |
|---|---|---|---|
| Class P (cao cấp) | Lỗi tối đa 0,5%, tạp chất tối đa 0,2% | Tối thiểu 90% trên sàng 15 và 96% trên sàng 13 (mẫu 300 g) | Cộng 30 USD/tấn |
| Class 1 | Lỗi tối đa 3,0%, tạp chất tối đa 0,5% | 90% trên sàng 14 và 96% trên sàng 12 | Ngang giá hợp đồng |
| Class 2 | Lỗi tối đa 5,0%, tạp chất tối đa 1,0% | 90% trên sàng 13 và 96% trên sàng 12 | Trừ 30 USD/tấn |
| Class 3 | Lỗi tối đa 7,5%, tạp chất tối đa 1,0% | Như Class 2 | Trừ 60 USD/tấn |
| Class 4 | Lỗi tối đa 8,0%, tạp chất tối đa 1,0% | 90% trên sàng 12 | Trừ 90 USD/tấn |
Nguồn: ICE Futures Europe, Robusta Coffee Allowances and Discounts, tệp sửa ngày 22/12/2025, tra cứu ngày 10/10/2026.
Mỗi hạng thấp hơn bị trừ thêm 30 USD/tấn, riêng Class 1 giữ đúng giá hợp đồng.
Mức cộng, trừ so với giá hợp đồng theo hạng chất lượng Robusta
Xem số liệu
| Đơn vị: USD/tấn | Giá trị |
|---|---|
| Class P | 30 |
| Class 1 | 0 |
| Class 2 | -30 |
| Class 3 | -60 |
| Class 4 | -90 |
Áp vào giá 3.423 USD/tấn của phiên 08/10/2026, hàng Class 2 được tính 3.393 USD/tấn, thấp hơn 300 USD trên mỗi hợp đồng 10 tấn. Hàng Class 4 thấp hơn 900 USD/hợp đồng.
Xem số liệu tồn kho Robusta ở đâu
Số liệu tồn kho Robusta có nguồn gốc từ ICE Futures Europe. Trên trang sản phẩm Robusta Coffee Futures tại ice.com, sàn đặt mục Market reports dẫn tới trung tâm báo cáo. Ba nơi xem số liệu, xếp theo mức độ gần với nguồn gốc:
- ICE Futures Europe, trung tâm báo cáo (report center): nơi sàn đặt các báo cáo thị trường của hợp đồng Robusta.
- ICE Futures Europe, mục dữ liệu (data) trên trang sản phẩm Robusta Coffee Futures: số liệu thị trường của từng kỳ hạn.
- Hãng tin và trang dữ liệu có tên như Barchart, CocoaIntel và MacroMicro: dẫn lại số tồn kho kèm ngày, nên đối chiếu với ICE trước khi dùng.
Tin tức thị trường cà phê sàn London
Phiên 08/10/2026, giá Robusta kỳ hạn tháng 11/2026 trên sàn London giảm 62 USD/tấn còn 3.423 USD/tấn. Arabica trên sàn New York cũng giảm trong cùng phiên, theo Báo Nông nghiệp và Môi trường. Các tin đáng chú ý gần đây, xếp từ mới đến cũ:
- 08/10/2026: Arabica kỳ hạn tháng 3/2027 giảm 3,65 cent/lb (−1,25%) còn 289,05 cent/lb. Kỳ hạn tháng 5/2027 giảm 3,55 cent/lb còn 281,35 cent/lb (Báo Nông nghiệp và Môi trường, 09/10/2026).
- Tháng 9/2026: theo Secex, Brazil xuất khẩu 3,93 triệu bao cà phê nhân xanh, cao nhất 20 tháng, tăng 20,4% so với tháng 9/2025. Bộ Thương mại Brazil ghi lượng xuất khẩu cà phê tháng này tăng hơn 20%, lên 236.000 tấn, theo Bloomberg ngày 06/10/2026.
4 yếu tố tác động lên giá Robusta
Giá Robusta sàn London chịu tác động của 4 yếu tố chính: vụ mùa ở các nước sản xuất lớn, thời tiết, tồn kho trên sàn và dòng tiền của các quỹ. Số liệu mới nhất của từng yếu tố:
- Vụ mùa: Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA FAS) ngày 22/07/2026 dự báo sản lượng cà phê thế giới niên vụ 2026/27 tăng 10,8 triệu bao (6%) lên kỷ lục 189,7 triệu bao loại 60 kg. Sản lượng Robusta thế giới giảm 0,7% còn 83,8 triệu bao. Brazil đạt kỷ lục 71,9 triệu bao, trong đó Robusta giảm 0,6 triệu bao còn 24,4 triệu bao. USDA ghi nhận sản lượng kỷ lục ở Brazil, Ethiopia, Uganda và Việt Nam.
- Thời tiết: Trung tâm Dự báo Khí hậu Mỹ (CPC) cho biết hiện tượng El Niño hình thành từ tháng 6/2026 có thể là một trong những đợt mạnh nhất trong hơn 75 năm, theo Bloomberg và Barchart. El Niño là hiện tượng nước biển Thái Bình Dương ấm lên bất thường, làm đổi chế độ mưa ở nhiều vùng.
- Tồn kho: lượng Robusta đạt chuẩn nằm trong kho do sàn chỉ định là nguồn cung sẵn sàng giao trên sàn; mức gần nhất và cách đọc con số này nằm ở mục tồn kho phía trên.
- Dòng tiền quỹ: ICE Futures Europe công bố báo cáo Commitments of Traders (Cam kết của nhà giao dịch) mỗi tuần, theo khuôn dạng của CFTC Mỹ. Vị thế được tính đến ngày thứ Ba, và báo cáo phát hành thứ Sáu lúc 18:30 giờ London. Vị thế ròng là chênh lệch giữa số hợp đồng mua và bán của một nhóm nhà giao dịch. Với Robusta, ngưỡng phải báo cáo là 100 lô, tức 1.000 tấn.
Theo USDA, Arabica chiếm khoảng hai phần ba sản lượng cà phê Brazil niên vụ 2026/27.
Tỷ trọng Arabica và Robusta trong sản lượng cà phê Brazil niên vụ 2026/27 theo dự báo của USDA
Xem số liệu
| Đơn vị: % | Giá trị |
|---|---|
| Arabica | 66,1 |
| Robusta | 33,9 |
Dự báo giá cà phê sàn London
Hỏa Tốc 24h không tự dự báo giá Robusta và không khuyến nghị mua bán. Nguồn dự báo nên dựa vào là các báo cáo cung cầu có tên và ngày của những tổ chức như ICO và USDA. Một nhận định về giá chỉ có giá trị khi ghi rõ tổ chức, ngày công bố và khung thời gian áp dụng.
Nguồn dự báo: ICO, USDA và môi giới
Ba nhóm nguồn dự báo đáng tin cho thị trường Robusta là Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO), Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) và các công ty môi giới có tên tuổi. Mỗi nhóm công bố một loại thông tin khác nhau:
- ICO phát hành Coffee Market Report hằng tháng; bản tháng 8/2026 công bố trong tháng 9/2026, kèm giá chỉ báo tổng hợp I-CIP.
- USDA FAS phát hành báo cáo Coffee: World Markets and Trade; bản dự báo niên vụ 2026/27 ra ngày 22/07/2026. Báo cáo dự báo sản lượng, xuất khẩu, tiêu thụ và tồn kho cuối kỳ tính bằng bao 60 kg, không đưa ra mức giá.
- Công ty môi giới và ngân hàng đưa ra nhận định giá cho các kỳ tới. Nhận định này chỉ nên dùng khi có tên tổ chức, ngày công bố và khung thời gian.
Dự báo cung cầu cho biết lượng hàng có thể dư hay thiếu, còn dự báo giá là một con số cụ thể. Hai loại này không thay thế được cho nhau. Một nhận định có nguồn rõ ràng luôn nêu tổ chức, ngày công bố, khung thời gian và dữ liệu nền.
Có dự báo nào chắc chắn đúng không?
Không. Không dự báo nào về giá Robusta sàn London chắc chắn đúng, vì giá phụ thuộc thời tiết, vụ mùa và dòng tiền thay đổi liên tục. Một đợt khô hạn, một báo cáo vụ mùa mới hay một thay đổi tỷ giá đều có thể làm kịch bản cũ không còn đúng.
Dự báo nên được đọc như một kịch bản tham khảo, kèm điều kiện mà tổ chức đưa ra. Trang này chỉ dẫn nhận định của tổ chức có tên kèm ngày và không đưa khuyến nghị mua, bán hay chốt giá.
Giá sàn London ảnh hưởng cà phê Việt Nam
Giá Robusta sàn London là mốc mà doanh nghiệp xuất khẩu và đại lý dùng để định giá cà phê nhân Việt Nam. Giá trong nước được tính bằng giá sàn cộng hoặc trừ một khoản chênh lệch, nên biến động trên sàn thường truyền xuống giá trong nước. Sau hai phiên giảm 07/10 và 08/10/2026, giá cà phê nhân xô Tây Nguyên sáng 09/10/2026 giảm 1.400 đồng/kg, còn 92.200–93.000 đồng/kg.
Số liệu này theo Báo Nông nghiệp và Môi trường và Báo Gia Lai. Cùng sáng đó, Đắk Nông (cũ) ở mức 93.000, Đắk Lắk và Gia Lai 92.800, Lâm Đồng 92.200 đồng/kg. Theo tính toán của Hỏa Tốc 24h, giá nhân xô cao hơn mức quy đổi 87.937 VNĐ/kg từ sàn London khoảng 4.263–5.063 đồng/kg.

Tác động của giá sàn lên kim ngạch và giá bán ra nước ngoài được phân tích trong bài giá cà phê London ảnh hưởng đến xuất khẩu cà phê Việt Nam. Bài giá thành sản xuất cà phê Tây Nguyên đặt giá sàn bên cạnh chi phí trồng trọt của nông hộ. Vị thế của hạt Việt bên cạnh các nước cùng trồng loại cà phê này được so sánh tại bài Robusta Việt Nam so với Robusta Brazil, Indonesia.
Theo dõi giá sàn London các phiên tới
Giá cà phê sàn London các phiên tới được cập nhật trên trang này sau mỗi phiên, kèm nguồn, giờ chốt và giá quy đổi VNĐ/kg. Nguồn gốc của số liệu là ICE Futures Europe. Các mốc cần theo dõi trong những tuần tới:
- ICE Futures Europe: mục dữ liệu và trung tâm báo cáo trên trang sản phẩm Robusta Coffee Futures là nguồn gốc của giá và tồn kho.
- Lịch phiên: nước Anh về giờ GMT ngày 25/10/2026, nên từ thứ Hai 26/10/2026 phiên Robusta mở lúc 16:00 và đóng lúc 00:30 giờ Việt Nam. Giờ mở cửa theo từng mùa được tính sẵn tại phiên giao dịch tối nay theo giờ Việt Nam.
- Kỳ hạn tháng 11/2026: tính theo quy tắc ngày của ICE Futures Europe, ngày thông báo đầu tiên là 27/10/2026 và ngày giao dịch cuối cùng là 24/11/2026. Lịch các kỳ sau nằm ở trang kỳ hạn sắp đáo hạn.
- Báo cáo Commitments of Traders: phát hành thứ Sáu hằng tuần lúc 18:30 giờ London, tức 01:30 sáng thứ Bảy giờ Việt Nam sau khi London về giờ chuẩn.
Bảng giá chốt, mức quy đổi VNĐ/kg kèm tỷ giá và cách đọc từng cột giúp người đọc tự kiểm tra giá Robusta mỗi phiên từ nguồn gốc của sàn. Trước phiên mới, hai mốc nên xem tiếp là lịch các kỳ hạn Robusta và giờ mở phiên theo giờ Việt Nam.
