Hợp đồng tương lai là cam kết mua bán một lượng hàng theo giá thỏa thuận hôm nay, giao vào một tháng định trước. Kỳ hạn là tháng giao hàng đó, ví dụ tháng 12/2026. Theo Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia Mỹ (NIST), một pound bằng 0,4535924 kg. Tồn kho chứng nhận là cà phê đã được sàn xác nhận đạt chuẩn, nằm trong kho được sàn công nhận và sẵn sàng giao cho hợp đồng.

Bảng giá Arabica hôm nay theo kỳ hạn

Ở kỳ hạn gần nhất là tháng 12/2026, giá cà phê Arabica trên sàn New York chốt phiên 08/10/2026 giờ New York ở 289,05 cent/lb. Mức này giảm 3,65 cent so với phiên trước, tương đương 1,25%, theo Barchart và VOV. Giá khớp lệnh là mức giá mà lệnh mua và lệnh bán gặp nhau trên sàn.

Số liệu: phiên 08/10/2026 giờ New York, đóng cửa lúc 0:30 ngày 09/10/2026 giờ Việt Nam; nguồn: Barchart, VOV.

Giá chốt và mức thay đổi phiên gần nhất

Bảng dưới đây ghi giá chốt và mức thay đổi của kỳ hạn Arabica chính trên sàn New York, đặt cạnh Robusta London trong cùng phiên 08/10/2026. Giá chốt là giá đóng cửa của phiên, dùng để so với phiên trước.

Hợp đồngKỳ hạnGiá chốtThay đổiThay đổi (%)
Arabica, ICE Futures U.S. (KCZ26)12/2026289,05 cent/lb-3,65 cent/lb-1,25%
Robusta, ICE Futures Europe (RMX26)11/20263.423 USD/tấn-62 USD/tấn-1,78%

Nguồn: Barchart ngày 08/10/2026 và VOV ngày 09/10/2026. Phiên Arabica đóng cửa lúc 0:30 ngày 09/10/2026 giờ Việt Nam.

Trong phiên này, Arabica tháng 12/2026 và Robusta tháng 11/2026 đều giảm. Theo Barchart và VOV, đây là phiên giảm thứ hai liên tiếp của cả hai hợp đồng. Tính theo phần trăm, Robusta London giảm sâu hơn Arabica New York.

Mức giảm phiên 08/10/2026 của Arabica và Robusta

%-2-1,5-1-0,500,511,52Arabica New York tháng12/2026-1,25 %Robusta London tháng 11/2026-1,78 %Arabica New York tháng 12/2026 -1,25 %Robusta London tháng 11/2026 -1,78 %
Xem số liệu
Đơn vị: %Giá trị
Arabica New York tháng 12/2026-1,25
Robusta London tháng 11/2026-1,78
Biểu đồ: Hỏa Tốc 24h – Nguồn: Barchart, 08/10/2026

Một lô, tức một hợp đồng, gồm 37.500 pound Arabica đã rửa, khoảng 17,01 tấn theo hệ số đổi của NIST. Với giá chốt 289,05 cent/lb, giá trị danh nghĩa của một lô khoảng 108.394 USD, theo phép tính của Hỏa Tốc 24h. Theo ICE, Coffee C có năm tháng kỳ hạn giao dịch trong năm là tháng 3, 5, 7, 9 và 12.

Trang hợp đồng của ICE ghi Coffee C không có biên độ giá tối đa trong ngày. Nghĩa là sàn không đặt mức tăng hay mức giảm tối đa cho mỗi phiên.

Giá cập nhật lúc mấy giờ Việt Nam?

Khi Mỹ dùng giờ mùa hè, phiên chính của Arabica trên sàn New York chạy từ 15:15 đến 0:30 hôm sau theo giờ Việt Nam. Khi Mỹ dùng giờ mùa đông, phiên chạy từ 16:15 đến 1:30 hôm sau. Giờ gốc theo ICE là 4:15 đến 13:30 giờ New York. Phép đổi dựa trên chênh lệch múi giờ: Việt Nam là UTC+7, New York là UTC-4 vào mùa hè và UTC-5 vào mùa đông (UTC là giờ chuẩn quốc tế).

  • Theo NIST, năm 2026 giờ mùa hè của Mỹ kéo dài từ 2 giờ sáng ngày 08/3 đến 2 giờ sáng ngày 01/11, tính theo giờ địa phương. Vì vậy từ 01/11/2026, phiên New York lùi một giờ theo giờ Việt Nam.
  • Theo quy tắc của Mỹ do NIST đăng, giờ mùa hè bắt đầu vào Chủ nhật thứ hai của tháng 3 và kết thúc vào Chủ nhật đầu tiên của tháng 11.
  • ICE nhận lệnh trước giờ mở cửa trong hai khung giờ New York của ngày làm việc trước: 14:00 đến 18:00 và từ 20:00. Khung 20:00 tương ứng 7:00 sáng giờ Việt Nam khi Mỹ dùng giờ mùa hè.
  • Giá trên các trang dẫn lại có thể chậm hơn sàn. Ví dụ, giacaphe.com ghi dữ liệu giá thế giới trên trang này chậm 10 phút so với giá thời gian thực.

Bảng giờ theo từng mùa được trình bày ở trang giờ giao dịch sàn New York.

Giá cà phê New York quy đổi ra đồng/kg

Giá kỳ hạn tháng 12/2026 của phiên 08/10/2026 là 289,05 cent/lb. Giá bán USD của Vietcombank lúc 5:53 sáng 10/10/2026 là 26.070 đồng. Với hai con số này, Arabica sàn New York tương đương khoảng 6.372 USD/tấn, tức khoảng 166.130 đồng/kg. Đây là giá quy đổi tham khảo, không phải giá thu mua cà phê tại Việt Nam.

Hợp đồngGiá chốt 08/10/2026USD/tấnĐồng/kg
Arabica New York, kỳ hạn tháng 12/2026289,05 cent/lb6.372,45166.130
Robusta London, kỳ hạn tháng 11/20263.423 USD/tấn3.42389.238

Giá chốt theo Barchart và VOV. Tỷ giá là giá bán USD của Vietcombank, 26.070 đồng, lúc 5:53 ngày 10/10/2026. Phép quy đổi do Hỏa Tốc 24h thực hiện.

Công thức đổi cent/lb sang USD/tấn, đồng/kg

Để đổi giá Arabica từ cent/lb sang USD/tấn, nhân giá với 22,0462. Để ra đồng/kg, lấy số USD/tấn nhân tỷ giá rồi chia 1.000.

USD/tấn = giá cent/lb × 22,0462

Đồng/kg = USD/tấn × tỷ giá (đồng/USD) ÷ 1.000

Hệ số 22,0462 đến từ phép đổi khối lượng của NIST: 1 pound bằng 0,4535924 kg, nên 1 tấn (1.000 kg) bằng khoảng 2.204,62 pound. Giá tính bằng cent nên phải chia 100 để ra USD, và 2.204,62 chia 100 cho hệ số 22,0462. Gộp hai bước, đồng/kg bằng giá cent/lb nhân 0,0220462 rồi nhân tỷ giá.

Ví dụ dưới đây tính từng bước với giá chốt thật của phiên 08/10/2026:

  1. Lấy giá chốt kỳ hạn tháng 12/2026: 289,05 cent/lb.
  2. Nhân 22,0462: 289,05 × 22,0462 ≈ 6.372,45 USD/tấn.
  3. Nhân giá bán USD của Vietcombank lúc 5:53 ngày 10/10/2026: 6.372,45 × 26.070 ≈ 166.129.772 đồng/tấn.
  4. Chia 1.000 để ra giá mỗi kg: khoảng 166.130 đồng/kg.

Sơ đồ dưới đây ghi ba bước quy đổi và hệ số của từng bước.

Sơ đồ ba bước đổi giá cà phê từ cent mỗi pound sang đô la mỗi tấn và đồng mỗi kg
Sơ đồ: Ba bước đổi giá Arabica từ cent/lb ra đồng/kg – Nguồn: Hỏa Tốc 24h tổng hợp từ NIST, 10/10/2026

Số quy đổi là giá cho Arabica đạt chuẩn giao tại kho của sàn. Con số này chưa gồm mức cộng trừ theo nước xuất xứ và mức chênh theo cảng giao hàng, hai khoản được giải thích ở phần cách đọc bảng giá. Nó cũng chưa tính chi phí vận chuyển và chênh lệch chất lượng của từng lô hàng.

Tỷ giá USD/VND lấy từ nguồn nào?

Hỏa Tốc 24h quy đổi bằng giá bán USD trên bảng tỷ giá của Vietcombank, lấy lúc 5:53 sáng 10/10/2026, là 26.070 đồng/USD. Cùng thời điểm, Vietcombank niêm yết giá mua tiền mặt 25.660 đồng và giá mua chuyển khoản 25.690 đồng. Bài dùng thống nhất một mức tỷ giá này cho mọi phép đổi ra đồng.

Tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố ngày 09/10/2026 là 25.629 đồng/USD. Nếu dùng tỷ giá này, Arabica tháng 12/2026 ra khoảng 163.320 đồng/kg, thấp hơn 2.810 đồng/kg so với cách tính theo giá bán của Vietcombank. Theo phép tính của Hỏa Tốc 24h, ở mức 6.372,45 USD/tấn, mỗi 100 đồng chênh lệch tỷ giá làm giá quy đổi lệch khoảng 637 đồng/kg.

Tin tức giá cà phê New York mới nhất

Phiên 08/10/2026 giờ New York, giá Arabica trên sàn ICE Futures U.S. giảm phiên thứ hai liên tiếp, cùng chiều với Robusta London, theo Barchart và VOV. Giá chốt, mức giảm của từng sàn và giá cà phê nhân Tây Nguyên sáng 09/10/2026 được ghi ở phần diễn biến ngay dưới đây.

Diễn biến giá Arabica phiên gần nhất

Kết thúc phiên 08/10/2026, kỳ hạn tháng 12/2026 chốt ở 289,05 cent/lb, giảm 3,65 cent so với phiên trước. VOV đăng các mức giá của hai sàn lúc 8:56 sáng 09/10/2026 giờ Việt Nam. Ba con số chính của phiên như sau:

  • Arabica New York, kỳ hạn tháng 12/2026: giảm 1,25% so với phiên trước, theo Barchart và VOV.
  • Robusta London, kỳ hạn tháng 11/2026: 3.423 USD/tấn, giảm 62 USD/tấn, tương đương 1,78%, theo Barchart và VOV.
  • Cà phê nhân Tây Nguyên sáng 09/10/2026: 92.200 đến 93.000 đồng/kg, giảm 1.400 đồng/kg. Số liệu do VOV dẫn từ giacaphe.com và do Doanh nghiệp Hội nhập đăng.

Hai sàn đi cùng chiều trong phiên, và giá trong nước sáng hôm sau cũng giảm. Ngoài diễn biến từng phiên, người theo dõi giá còn đọc các dự báo nguồn cung, gần nhất là khảo sát lần 3 của Conab công bố ngày 24/9/2026. Chi tiết nằm ở bảng dự báo ngay dưới đây.

Conab và USDA dự báo gì về nguồn cung?

Có hai cơ quan đưa ra dự báo nguồn cung. Thứ nhất là Conab (Công ty Cung ứng Quốc gia Brazil). Thứ hai là Cục Nông nghiệp Nước ngoài thuộc Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA FAS). Cả hai đều dự báo sản lượng cà phê Brazil ở mức kỷ lục. Đây là dự báo sản lượng, không phải giá thực tế, và mọi con số đều tính bằng bao 60 kg.

Tổ chứcNgày công bốNội dungNhãn
Conab (Brazil), khảo sát lần 324/09/2026Vụ 2026 của Brazil đạt 67,6 triệu bao khi đã thu hoạch 99% diện tích. Mức này tăng 19,6% so với 2025 và cao nhất trong chuỗi số liệu của Conab. Riêng Arabica đạt 48,21 triệu bao, tăng 34,8%.dự báo
USDA FAS22/07/2026Thế giới niên vụ 2026/27: sản lượng kỷ lục 189,7 triệu bao, tăng 10,8 triệu bao (+6%). Tiêu thụ kỷ lục 179,7 triệu bao. Tồn kho cuối kỳ 26,3 triệu bao.dự báo
USDA FAS07/2026Brazil niên vụ 2026/27 (07/2026 đến 06/2027): tổng Arabica và Robusta đạt mức kỷ lục 71,9 triệu bao, tăng 8,9 triệu bao.dự báo
Conab (Brazil), khảo sát lần 205/2026Vụ 2026 của Brazil đạt 66,7 triệu bao, tăng 18% so với 2025.dự báo

Hai cơ quan lệch nhau 4,3 triệu bao về sản lượng Brazil. Hai cơ quan tính theo kỳ khác nhau: Conab tính theo vụ năm 2026, còn USDA FAS tính theo niên vụ từ tháng 7/2026 đến tháng 6/2027. Theo số liệu của USDA FAS, sản lượng thế giới niên vụ 2026/27 cao hơn tiêu thụ 10 triệu bao.

Mỗi dự báo là ước tính tại ngày công bố và được điều chỉnh qua các kỳ khảo sát. Ví dụ, Conab nâng con số của Brazil từ 66,7 triệu bao hồi tháng 5/2026 lên 67,6 triệu bao vào tháng 9/2026.

Cách đọc bảng giá Arabica sàn New York

Đọc bảng giá Arabica sàn New York cần nắm ba điều. Thứ nhất là hợp đồng đang được giao dịch, tức Coffee C. Thứ hai là mức cộng trừ theo nước xuất xứ và cảng giao hàng. Thứ ba là đơn vị yết giá, vốn sẽ đổi từ cent/lb sang USD/tấn. Ba điều này giải thích vì sao cà phê thực tế được trả khác con số trên bảng.

Cận cảnh hạt cà phê nhân xanh chưa rang, loại hàng được giao dịch trên sàn
Ảnh minh họa: Maksim Goncharenok / Pexels (Pexels License)

Hợp đồng Coffee C mã KC là gì?

Coffee C, mã KC, là hợp đồng tương lai cà phê Arabica của sàn ICE Futures U.S. Hợp đồng thanh toán bằng giao hàng thật, nghĩa là khi đáo hạn, bên bán giao cà phê vào kho của sàn. Hàng giao là Arabica đã rửa (washed arabica), tức cà phê được sơ chế ướt.

Theo quy chế chương 8 của ICE, chỉ cà phê có chứng nhận đạt chuẩn của sàn mới được giao theo hợp đồng. Chứng nhận này là bản ghi điện tử trên hệ thống eCOPS. Sàn cấp Thông báo chứng nhận cho một lô sau khi kiểm tra hạng hạt và nếm thử hương vị (cup testing). ICE dùng một số loại cà phê làm mức chuẩn, nên loại được đánh giá tốt hơn được cộng giá và loại kém hơn bị trừ giá.

Thông sốGiá trị
Quy mô một lô37.500 pound Arabica đã rửa (khoảng 17,01 tấn)
Đơn vị yết giácent/lb, tối đa hai chữ số thập phân
Bước giá nhỏ nhất0,05 cent/lb, tức 18,75 USD mỗi hợp đồng
Tháng kỳ hạn3, 5, 7, 9, 12
Giờ giao dịch4:15 đến 13:30 giờ New York
Biên độ giá trong ngàyKhông có
Thanh toánGiao hàng thật

Nguồn: ICE Futures U.S., trang Coffee C Futures, tra cứu ngày 10/10/2026. Giá yết đến phần trăm cent, nên một điểm bằng 0,01 cent/lb và 100 điểm bằng 1 cent/lb. Theo cách tính này, bước giá 0,05 cent/lb bằng 5 điểm.

Mức cộng, trừ theo xuất xứ và cảng

Sàn ICE cộng hoặc trừ một mức cố định, tính bằng điểm, vào giá Coffee C tùy nước xuất xứ của lô cà phê. Sàn còn áp thêm mức chênh theo cảng có kho giao hàng. Theo trang Coffee C của ICE, từ kỳ hạn tháng 5/2027, cà phê Việt Nam được giao cho hợp đồng với mức trừ 600 điểm, tức 6 cent/lb.

Nước xuất xứCoffee C (điểm)Quy đổi cent/lbCoffee C Metric (USD/tấn)
Colombia, Costa Rica, Kenya+1.000+10+220
Guatemala+500+5+110
Mexico, Honduras, Peru, Uganda, Tanzania và các nước ngang giá khác000
Ấn Độ, Burundi, Rwanda, Venezuela-100-1-22
Cộng hòa Dominica, Ecuador-400-4-88
Brazil-600-6-132
Việt Nam (từ kỳ hạn 5/2027)-600-6-132

Nguồn: ICE Futures U.S., trang Coffee C Futures và trang Coffee C Metric Futures, tra cứu ngày 10/10/2026. Nhóm ngang giá còn có El Salvador, Nicaragua, Papua New Guinea và Panama. Theo phép tính của Hỏa Tốc 24h, mỗi mức của Coffee C Metric bằng mức cent/lb nhân 22,0462 rồi làm tròn, ví dụ 6 cent/lb ra 132 USD/tấn.

Cảng giao hàngCoffee CCoffee C Metric
New York, VirginiaNgang giá chuẩnNgang giá chuẩn
New Orleans, Miami, HoustonTrừ 0,50 cent/lbTrừ 11 USD/tấn
Bremen/Hamburg, AntwerpTrừ 1,25 cent/lbTrừ 28 USD/tấn
BarcelonaTrừ 1,25 cent/lbKhông có trong danh sách điểm giao

Tháng 4/2025, ICE sửa quy tắc 8.03 cùng các phụ lục II(h) và IV(2) của Coffee C để thêm Việt Nam vào danh sách xuất xứ được giao hàng. Với nhà xuất khẩu Arabica Việt Nam, lô cà phê giao vào sàn được tính thấp hơn giá chuẩn 6 cent/lb, ngang cà phê Brazil. Ở giá chốt 289,05 cent/lb của phiên 08/10/2026, khoản trừ này bằng khoảng 2,1% giá.

Khi nào sàn chuyển sang USD/tấn?

Kỳ hạn tháng 3/2028 là kỳ hạn cuối cùng của Coffee C tính bằng cent/lb, theo Reuters và Daily Coffee News. Hợp đồng thay thế là Coffee C Metric, mã AC, yết giá USD/tấn. Theo thông báo ngày 30/7/2025 của ICE, ba kỳ hạn niêm yết đầu tiên của hợp đồng mới là tháng 5, 7 và 9/2028.

MốcSự kiện
04/2025ICE sửa quy chế Coffee C để thêm Việt Nam vào danh sách xuất xứ được giao hàng
29/05/2025ICE thông báo ngừng niêm yết các kỳ hạn mới của Coffee C tính bằng cent/lb
30/07/2025ICE thông báo niêm yết hợp đồng Coffee C Metric, mã AC
21/08/2025ICE Futures U.S. nộp lên Ủy ban Giao dịch Hàng hóa Tương lai Mỹ (CFTC) hồ sơ 25-157 cho hợp đồng tương lai và quyền chọn Coffee C Metric
05/2027Cà phê Việt Nam được giao cho Coffee C với mức trừ 600 điểm
04/02/2028Quyền chọn tuần cuối cùng của Coffee C đáo hạn
03/2028Kỳ hạn cuối cùng của Coffee C tính bằng cent/lb
05/2028, 07/2028, 09/2028Ba kỳ hạn niêm yết đầu tiên của Coffee C Metric

Quyền chọn là hợp đồng cho người mua quyền, không phải nghĩa vụ, mua hoặc bán hợp đồng tương lai ở một giá định trước. Theo ICE, Coffee C Metric có lô 10 tấn, bước giá 1 USD/tấn (10 USD mỗi hợp đồng), cùng các tháng kỳ hạn 3, 5, 7, 9, 12 và cùng giờ giao dịch với Coffee C. Lô 10 tấn và đơn vị USD/tấn trùng với hợp đồng Robusta trên sàn ICE Futures Europe ở London. Theo Reuters và Daily Coffee News, hợp đồng mới còn cho phép lưu kho cà phê trong bao lớn FIBC, loại bao đựng hàng rời thường gọi là bao jumbo.

Để so số liệu cũ với số liệu mới, người đọc nhân giá cent/lb với 22,0462, như công thức ở phần quy đổi ra đồng/kg.

Các kỳ hạn giao dịch Arabica

Theo ICE, Arabica trên sàn New York giao dịch theo năm tháng kỳ hạn mỗi năm là tháng 3, 5, 7, 9 và 12. Robusta London dùng sáu tháng là 1, 3, 5, 7, 9 và 11. Ngày đáo hạn và cách chuyển kỳ hạn được trình bày ở trang các kỳ hạn giao dịch trên sàn New York.

Giờ giao dịch theo giờ Việt Nam

Sàn New York giao dịch Arabica từ chiều đến rạng sáng hôm sau theo giờ Việt Nam. Khi Mỹ dùng giờ mùa hè, phiên chạy từ 15:15 đến 0:30. Khi Mỹ dùng giờ mùa đông, áp dụng từ 01/11/2026, phiên chạy từ 16:15 đến 1:30. Bảng giờ theo từng mùa nằm ở trang giờ giao dịch sàn New York theo giờ Việt Nam.

Tồn kho Arabica chứng nhận trên sàn ICE

Tồn kho Arabica được chứng nhận là lượng cà phê đã qua phân loại đạt chuẩn, nằm trong kho được sàn ICE công nhận và sẵn sàng giao cho hợp đồng Coffee C. Ngày 28/9/2026, lượng này là 253.203 bao, theo VOV. Mức này tăng từ 217.646 bao ngày 15/9/2026, mức thấp nhất trong 27 năm tính từ năm 1999.

Số liệu đến ngày 28/09/2026: 253.203 bao Arabica được ICE chứng nhận, theo VOV.

Mốc 217.646 bao ngày 15/9/2026 được VOV, Barchart và EBC của Brazil cùng ghi nhận. Theo phép tính của Hỏa Tốc 24h, trong 13 ngày tồn kho tăng thêm 35.557 bao, tương đương 16,3%. Conab và USDA FAS tính sản lượng cà phê bằng bao 60 kg, và theo quy ước này, 1.000 bao bằng 60 tấn.

Những bao cà phê nhân xếp chồng trong kho chờ giao cho hợp đồng tương lai
Ảnh minh họa: K / Pexels

Xem số liệu tồn kho chứng nhận ở đâu?

Số liệu tồn kho Arabica chứng nhận nằm trong báo cáo Certified Stock Reports – Coffee của ICE. Báo cáo được đăng ở mục báo cáo hàng hóa mềm (Soft commodity reports) của ICE Report Center. Báo chí trong nước như VOV cũng đưa tin các mốc tồn kho Arabica được ICE chứng nhận.

Cà phê chờ phân loại là gì?

Cà phê chờ phân loại là các lô đã nộp cho sàn ICE để lấy mẫu và phân loại nhưng chưa nhận chứng nhận đạt chuẩn. Vì vậy, các lô này chưa được tính vào tồn kho chứng nhận. Sàn chỉ cấp chứng nhận sau khi kiểm tra hạng hạt và nếm thử hương vị của lô hàng.

Tái chứng nhận là việc cho một lô bị hủy chứng nhận rồi nộp phân loại lại để lấy chứng nhận mới. Theo hồ sơ 23-132 của ICE, trước khi sửa quy chế, chủ hàng có thể dùng cách này để xóa mức trừ theo tuổi lưu kho. Thông báo ngày 29/9/2023 của ICE sửa quy tắc 8.10 và Phụ lục II của Coffee C. Từ ngày 01/12/2023, ICE cấm nộp lại để lấy mẫu và phân loại những lô từng được chứng nhận rồi bị hủy chứng nhận.

ICE vẫn nhận yêu cầu loại này đến hết ngày 30/11/2023. CFTC nhận hồ sơ số 51614 ngày 29/9/2023 và ghi trạng thái chứng nhận ngày 16/10/2023. Theo quy tắc 8.10(h), chứng nhận phân loại tự động mất hiệu lực trong một trường hợp: 60 ngày sau khi kho thông báo cho chủ hàng, lô vẫn còn chỉ báo cần đóng bao lại.

Kho chứng nhận của ICE đặt ở đâu?

Theo trang Coffee C của ICE, điểm giao hàng của hợp đồng đặt tại năm khu vực ở Mỹ và ba khu vực ở châu Âu. Mỗi nhóm cảng có mức chênh giá riêng so với giá chuẩn:

  • Mỹ, ngang giá chuẩn: khu vực New York và Virginia.
  • Mỹ, trừ 0,50 cent/lb: New Orleans, Miami và Houston.
  • Châu Âu, trừ 1,25 cent/lb: Bremen/Hamburg, Antwerp và Barcelona.

Danh sách điểm giao của hợp đồng Coffee C Metric giữ các cảng trên nhưng không có Barcelona.

Lưu kho lâu bị trừ giá ra sao?

Sàn ICE trừ giá các lô cà phê chứng nhận theo số ngày tính từ ngày cấp Chứng nhận phân loại đến ngày giao. Vì vậy, lô càng cũ thì khi giao cho hợp đồng càng bị trả thấp hơn giá chuẩn. Theo hồ sơ 23-132 của ICE, chứng nhận không hết hạn, và mức trừ theo tuổi nhằm khuyến khích đưa cà phê cũ ra khỏi kho của sàn.

Số ngày từ khi cấp chứng nhậnMức trừ (Coffee C Metric)
Ngày 1 đến 120Không trừ
Ngày 121 đến 150Tổng mức trừ 11 USD/tấn
Ngày 151 đến 360Trừ thêm 6 USD/tấn mỗi 30 ngày
Ngày 361 đến 720Trừ thêm 11 USD/tấn mỗi 30 ngày
Từ ngày 3.601Trừ thêm 66 USD/tấn mỗi 30 ngày; bảng ghi tổng mức trừ 4.150 USD/tấn ở bậc này

Nguồn: ICE Futures U.S., quy chế Coffee C Metric chương 14, tra cứu ngày 10/10/2026. Mức trừ này là lý do thương nhân từng cho cà phê bị hủy chứng nhận rồi nộp phân loại lại. ICE đã cấm cách làm đó từ ngày 01/12/2023.

Giá Arabica New York và cà phê Việt Nam

Với cà phê Việt Nam, giá Arabica sàn New York gắn với hai mốc cụ thể. Mốc thứ nhất là mức trừ dành cho cà phê Việt Nam giao vào sàn từ kỳ hạn tháng 5/2027, theo ICE. Mốc thứ hai là phiên 08/10/2026: cả hai sàn cùng giảm, và giá nhân Tây Nguyên sáng hôm sau cũng giảm.

Quả cà phê Arabica chín đỏ trên cành tại vườn ở Lâm Đồng
Ảnh minh họa: 1500m Coffee / Pexels (Pexels License)
  • Giao hàng vào sàn: theo ICE, từ kỳ hạn tháng 5/2027 cà phê Việt Nam được giao cho Coffee C với mức trừ 600 điểm (6 cent/lb). Ở Coffee C Metric, Việt Nam bị trừ 132 USD/tấn, ngang Brazil.
  • Giá trong nước cùng đợt: sáng 09/10/2026, cà phê nhân Tây Nguyên ở 92.200 đến 93.000 đồng/kg, giảm 1.400 đồng/kg, theo VOV và Doanh nghiệp Hội nhập.
  • Khoảng cách giá: quy đổi theo giá bán USD của Vietcombank ngày 10/10/2026, Arabica sàn New York khoảng 166.130 đồng/kg và Robusta London khoảng 89.238 đồng/kg.

Giá cà phê nhân Tây Nguyên sáng 09/10/2026 nằm gần mức Robusta London quy đổi hơn là mức Arabica New York.

Giá cà phê tính theo đồng/kg, phiên 08/10/2026 và sáng 09/10/2026

đồng/kg050.000100.000150.000200.000Arabica New York tháng12/2026, quy đổi166.130 đồng/kgRobusta London tháng11/2026, quy đổi89.238 đồng/kgCà phê nhân Tây Nguyên, mứccao nhất93.000 đồng/kgArabica New York tháng 12/2026, quy đổi 166.130 đồng/kgRobusta London tháng 11/2026, quy đổi 89.238 đồng/kgCà phê nhân Tây Nguyên, mức cao nhất 93.000 đồng/kg
Xem số liệu
Đơn vị: đồng/kgGiá trị
Arabica New York tháng 12/2026, quy đổi166.130
Robusta London tháng 11/2026, quy đổi89.238
Cà phê nhân Tây Nguyên, mức cao nhất93.000
Biểu đồ: Hỏa Tốc 24h – Nguồn: Hỏa Tốc 24h quy đổi từ Barchart, VOV và Vietcombank, 10/10/2026

Vùng trồng và đặc điểm của cà phê Arabica ở Việt Nam được trình bày ở trang riêng. Các khâu nối giá sàn với giá thu mua được giải thích trong bài cách hình thành giá cà phê. Người trồng có thể theo dõi cùng lúc ba con số: giá Robusta London, giá Arabica New York và tỷ giá USD/VND.

Bảng giá theo kỳ hạn, giờ Việt Nam, cách quy đổi ra đồng/kg và số tồn kho chứng nhận là bộ số liệu nền để đọc giá Arabica mỗi phiên. Lịch đáo hạn nằm ở trang lịch các kỳ hạn Arabica. Giờ mở cửa theo từng mùa nằm ở trang giờ mở cửa sàn New York theo mùa.